LUẬT
HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động
hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, nhân
viên hàng không, hoạt động bay, vận tải hàng không thương mại, hàng không
chuyên dùng, hàng không chung, an toàn hàng không, an ninh hàng không, trách
nhiệm dân sự và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. An ninh hàng không
là bộ phận của an ninh quốc gia, được tiến hành bằng việc kết hợp sử dụng các biện
pháp, nhân lực và nguồn lực vật chất nhằm bảo vệ hoạt động hàng không dân dụng,
phòng ngừa và chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp.
2. An toàn hàng không
là trạng thái mà trong đó các rủi ro liên quan đến hoạt động khai thác
tàu bay được giảm thiểu, kiểm soát và đáp ứng mục tiêu theo Chương trình
an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Cảng hàng không là
một khu vực xác định, bao gồm sân bay và các công trình, trang thiết bị phục vụ
hoạt động hàng không.
4. Chuyến bay nội địa
là chuyến bay có tất cả các điểm cất cánh và điểm hạ cánh trong lãnh thổ của Việt
Nam.
5. Chuyến bay quốc tế
là chuyến bay có ít nhất một điểm cất cánh hoặc hạ cánh ngoài lãnh thổ của Việt
Nam.
6. Chướng ngại vật hàng
không là những vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố định hoặc di động) nằm
trên mặt đất, mặt nước, trong không trung hoặc công trình nhân tạo có thể ảnh
hưởng đến an toàn hoạt động bay.
7. Công trình thiết yếu của
cảng hàng không là hệ thống các công trình tối thiểu cần có để bảo đảm cảng
hàng không có thể khai thác và hoạt động an toàn.
8. Dịch vụ hàng không
là dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, hoạt động bay, khai thác
cảng hàng không.
9. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt
động bay là doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
10. Doanh nghiệp cảng hàng
không là doanh nghiệp tổ chức thực hiện đầu tư, kinh doanh cảng hàng không.
11. Doanh nghiệp vận tải
hàng không là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại hoặc
kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.
12. Đường hàng không
là khu vực trên không có giới hạn xác định về độ cao, chiều rộng và được kiểm
soát.
13. Giám sát an ninh hàng
không là hoạt động được thực hiện bởi Nhà chức trách an ninh hàng không Việt
Nam nhằm bảo đảm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng
tuân thủ quy định về an ninh hàng không.
14. Giám sát an toàn hàng
không là hoạt động được thực hiện bởi Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm
bảo đảm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng tuân
thủ quy định về an toàn hàng không.
15. Hãng hàng không là
doanh nghiệp cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại.
16. Hàng hóa là tài sản
được vận chuyển bằng tàu bay mà không phải bưu gửi, trang thiết bị, vật tư của
tàu bay hoặc hành lý được vận chuyển hoặc không được vận chuyển cùng hành
khách.
17. Hành lý là tài sản
cá nhân của hành khách hoặc tổ bay được vận chuyển theo thỏa thuận với người vận
chuyển.
18. Hoạt động hàng không
dân dụng là việc sử dụng tàu bay và các hoạt động liên quan để thực hiện vận
tải hàng không thương mại, hàng không chuyên dùng, hàng không chung.
19. Kết cấu hạ tầng hàng
không bao gồm công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động
bay và bãi cất, hạ cánh.
20. Công trình tại cảng
hàng không là các công trình phục vụ cho hoạt động khai thác cảng hàng
không bao gồm sân bay, các công trình an ninh hàng không, các công trình cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, dịch vụ hàng không và các công trình khác tại cảng
hàng không.
21. Công trình bảo đảm hoạt
động bay là các công trình phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay trong và ngoài khu vực cảng hàng không, bao gồm trung tâm kiểm
soát đường dài, trung tâm kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát không lưu, các trạm
thông tin, dẫn đường, giám sát và các công trình bảo đảm hoạt động bay khác.
22. Máy bay là tàu bay
nặng hơn không khí có động cơ, lấy lực nâng khi bay chủ yếu từ lực tác động
tương hỗ với luồng không khí trên các bề mặt cố định trong các điều kiện
bay cụ thể.
23. Nhiên liệu hàng không
bền vững (Sustainable Aviation Fuel - gọi tắt là SAF) là nhiên liệu có hiệu
quả cao trong việc giảm phát thải CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng được
sản xuất từ chất thải hoặc từ các nguyên liệu có thể tái tạo được.
24. Người khai thác cảng
hàng không là tổ chức được cấp giấy chứng nhận cảng hàng không.
25. Người vận chuyển
là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không bao gồm người vận chuyển thực tế
và người vận chuyển theo hợp đồng.
26. Phép bay là văn bản
hoặc hiệu lệnh do người hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, xác định điều kiện và
giới hạn được phép hoạt động của tàu bay.
27. Quốc gia của người
khai thác tàu bay là quốc gia mà người khai thác tàu bay đặt trụ sở chính
hoặc quốc gia nơi thường trú của người khai thác tàu bay trong trường hợp người
khai thác tàu bay không có trụ sở chính.
28. Quốc gia đăng ký quốc
tịch tàu bay là quốc gia nơi tàu bay được đăng ký quốc tịch.
29. Sân bay là khu vực
xác định trên mặt đất, mặt nước thuộc cảng hàng không để bảo đảm cho tàu bay cất
cánh, hạ cánh và di chuyển.
30. Tàu bay là thiết bị
được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy
bay, trực thăng, trừ:
a) Thiết bị được nâng giữ
trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất;
b) Tàu bay không người lái và
phương tiện bay khác theo quy định của Luật Phòng không nhân dân.
31. Tàu bay được xác định
là đang bay kể từ thời điểm tàu bay nổ máy để cất cánh cho đến thời điểm tắt
máy sau khi hạ cánh.
32. Trực thăng là tàu
bay nặng hơn không khí được nâng trong khi bay chủ yếu bởi lực tác động tương hỗ
của khí động học vào một hoặc nhiều cánh quạt có điều khiển quay trên một
hoặc nhiều trục tương đối thẳng đứng.
33. Văn bản IDERA
(Irrevocable De-registration and Export Request Authorisation) là văn bản
được ban hành theo quy định của Công ước Cape Town về quyền lợi quốc tế đối với
trang thiết bị lưu động và Nghị định thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết
bị tàu bay (sau đây gọi là Công ước và Nghị định thư Cape Town), trong đó chỉ
rõ người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay.
34. Vận tải hàng không tầm
thấp là việc tổ chức, cá nhân sử dụng tàu bay không người lái và phương tiện
bay khác để thực hiện vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên
dùng.
35. Vận tải hàng không
thương mại thường lệ là vận tải hàng không thương mại bao gồm các chuyến
bay được thực hiện đều đặn, theo lịch bay được công bố và được mở công khai cho
công chúng sử dụng.
36. Vận tải hàng không
thương mại không thường lệ là vận tải hàng không thương mại nhưng không có
đủ các yếu tố của vận tải hàng không thương mại thường lệ.
37. Vùng thông báo bay
là khu vực trên không có kích thước xác định mà trong đó dịch vụ thông báo bay
và dịch vụ báo động trong bảo đảm hoạt động bay được cung cấp.
38. Vùng trời sân bay
là khu vực trên không có giới hạn ngang và giới hạn cao phù hợp với đặc điểm của
từng sân bay, phục vụ cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, bay chờ trên sân bay.
Điều 3.
Áp dụng pháp luật
1. Hoạt động hàng không dân dụng
thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật có liên quan và điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trường hợp luật, nghị quyết
của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành cần quy định đặc
thù về hoạt động hàng không dân dụng khác với quy định của Luật này thì phải
xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật
này, nội dung thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết đó.
3. Khi có xung đột pháp luật,
việc áp dụng pháp luật được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Pháp luật của quốc gia
đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong
tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay;
b) Pháp luật của quốc gia nơi
thực hiện việc cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay được áp dụng đối với việc trả tiền
công cứu hộ hoặc giữ gìn tàu bay đó;
c) Pháp luật của quốc gia nơi
xảy ra tai nạn do tàu bay va chạm hoặc gây cản trở nhau, do tàu bay đang bay
gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất được áp dụng đối với việc bồi thường
thiệt hại.
Điều 4.
Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo
đảm quốc phòng, an ninh; khai thác có hiệu quả tiềm năng của hàng không dân dụng
để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Bảo đảm an toàn, điều hòa,
hiệu quả trong quản lý hoạt động bay trong lãnh thổ của Việt Nam, vùng thông
báo bay do Việt Nam quản lý.
3. Bảo đảm tuân thủ các quy định,
tiêu chuẩn về an toàn hàng không, an ninh hàng không; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
trong công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
4. Phù hợp với định hướng,
chiến lược phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không,
hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu để phát triển bền vững.
5. Bảo đảm vai trò quản lý,
điều tiết thị trường của Nhà nước trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
6. Bảo đảm điều kiện phù hợp
cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ đang mang thai, người có
công với cách mạng sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
7. Mở rộng hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
8. Chuẩn bị sẵn sàng phương
án, lực lượng, phương tiện và các điều kiện cần thiết để kịp thời đối phó với
hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 5.
Chính sách phát triển hàng không dân dụng
1. Bảo đảm quyền tự do kinh
doanh, cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội
kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
2. Huy động tối đa các nguồn
lực, đa dạng các hình thức, phương thức đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành,
khai thác, bảo trì trong hàng không dân dụng để phát triển cảng hàng không hiện
đại, kết nối đồng bộ với các phương thức vận tải khác, phát huy hiệu quả đầu
tư.
3. Hỗ trợ đầu tư, phát triển
hàng không dân dụng tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo.
4. Hỗ trợ phát triển công
nghiệp hàng không Việt Nam, công nghiệp phụ trợ hàng không; khuyến khích nghiên
cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực
hàng không dân dụng; nghiên cứu phát triển vận tải hàng không tầm thấp.
5. Ưu đãi về thuế, tín dụng,
đất đai đối với hoạt động đầu tư, nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, phân phối và
sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững, đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng nhiên
liệu hàng không bền vững.
6. Bảo đảm nguồn lực để nâng
cao năng lực quản lý, khai thác vùng trời; xây dựng, duy trì, phát triển và tổ
chức thực hiện hệ thống giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không, điều
tra sự cố, tai nạn hàng không theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng
quốc tế (sau đây gọi là ICAO), phù hợp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của
thị trường hàng không.
7. Hỗ trợ, khuyến khích phát
triển đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 6.
Nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao
công nghệ trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Việc nghiên cứu phát triển,
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển giao công nghệ trong hoạt động
hàng không dân dụng được thực hiện như sau:
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến,
hiện đại, bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường, giảm
phát thải khí nhà kính;
b) Phù hợp với xu hướng phát
triển của hàng không dân dụng quốc tế;
c) Ưu tiên áp dụng các công
nghệ tiên tiến do ICAO, các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên khuyến
cáo áp dụng;
d) Khuyến khích nghiên cứu,
áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn
nước ngoài và các hướng dẫn, quy trình, công nghệ của ngành và lĩnh vực có liên
quan.
2. Việc nghiên cứu phát triển,
ứng dụng khoa học, công nghệ, phương tiện, thiết bị, vật liệu tiên tiến vào hoạt
động hàng không dân dụng, lộ trình, giải pháp triển khai chuyển đổi số, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong xây dựng, quản lý, điều hành hoạt động hàng không dân dụng
thực hiện phù hợp với chính sách, kế hoạch phát triển hàng không dân dụng.
Điều 7.
Phát triển công nghiệp hàng không
1. Công nghiệp hàng không bao
gồm:
a) Nghiên cứu, thiết kế, chế
tạo, sản xuất, thay đổi thiết kế tàu bay, động cơ, cánh quạt, thiết bị tàu bay,
linh kiện, thiết bị của hệ thống bảo đảm hoạt động bay, cảng hàng không;
b) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ
tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay, linh kiện, thiết bị của hệ
thống bảo đảm hoạt động bay, cảng hàng không;
c) Nghiên cứu, sản xuất, ứng
dụng nhiên liệu chuyên ngành hàng không;
d) Nghiên cứu, sản xuất, chế
tạo, ứng dụng vật liệu chuyên ngành hàng không;
đ) Nghiên cứu, sản xuất, ứng
dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phần mềm, tự động hóa chuyên ngành hàng
không.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân hoạt động công nghiệp hàng không được áp dụng các chính sách sau đây:
a) Tổ chức chủ trì hoạt động
khoa học, công nghệ sử dụng vốn nhà nước, vốn hợp pháp khác được quyết định việc
đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa. Trình tự, thủ tục việc đấu thầu hạn chế, chỉ định
thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng
hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp được hưởng ưu
đãi như doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ
cao;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động khoa học, công nghệ được nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mua sắm,
vận hành máy móc, thiết bị phục vụ thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia
đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hàng không được hưởng các chính
sách theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
4. Nhà nước có chính sách để
bảo đảm năng lực của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong việc đánh giá,
phê chuẩn đối với việc thiết kế, chế tạo, sản xuất và sử dụng các sản phẩm công
nghiệp hàng không; khu vực để đào tạo, huấn luyện bay và thử nghiệm phương tiện
bay.
5. Nhà nước có chính sách hỗ
trợ phát triển công nghiệp hàng không thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế,
thông tin thị trường, truyền thông, kết nối đầu tư, ưu đãi thuế, thương mại hóa
kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và hỗ trợ cần thiết khác theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 8.
Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu về hàng
không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng
không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu
quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không
dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách
nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không
dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải
thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ
quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì
và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước
bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân
dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 9. Bảo
vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Hoạt động hàng không dân dụng
phải bảo đảm giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường; giảm phát thải khí thải;
hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay.
2. Tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay, trang thiết bị cảng hàng không
và các trang thiết bị mặt đất khác phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
3. Ban hành kế hoạch thực hiện
cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải và bù trừ các-bon trong hàng
không quốc tế và nhiên liệu hàng không bền vững theo quy định của pháp luật.
Điều 10.
Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng
1. Bảo đảm độc lập, chủ quyền,
toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia; đáp ứng yêu cầu về hội nhập quốc tế trên
cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
2. Thực hiện trách nhiệm của
quốc gia thành viên tại các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong
lĩnh vực hàng không dân dụng.
3. Thúc đẩy sự phát triển của
ngành hàng không dân dụng Việt Nam theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Điều 11.
Tạo thuận lợi hàng không
1. Tạo thuận lợi hàng không
là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế,
tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và
hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng
không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa
thủ tục hàng không, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong việc
triển khai các thủ tục kiểm soát biên giới để giải phóng, thông quan hàng hóa;
thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và các trường hợp khẩn
cấp khác;
b) Phát triển công nghệ thông
tin hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không;
c) Thiết lập cơ chế liên lạc
phù hợp để các quốc gia thành viên của ICAO và người khai thác tàu bay gửi các
yêu cầu, kiến nghị về các vấn đề liên quan đến kiểm soát biên giới, y tế dự
phòng và hải quan.
Điều 12.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Đưa thiết bị, vật dụng hoặc
các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay.
2. Cố ý làm hư hỏng hệ thống
tín hiệu, trang thiết bị, đài, trạm thông tin bảo đảm hoạt động bay, các trang
thiết bị khác tại cảng hàng không, các hệ thống, thiết bị phục vụ bảo đảm hoạt
động bay nằm ngoài cảng hàng không hoặc điều khiển, đưa các phương tiện mặt đất
không đáp ứng điều kiện kỹ thuật vào khai thác tại sân bay.
3. Tự ý thay đổi, thay thế, lắp
thêm hoặc tháo bỏ thiết bị, tự ý tắt hoặc thay đổi thông tin cài đặt trong các
thiết bị thông tin liên lạc gây cản trở hoạt động hàng không.
4. Xây dựng các công trình, lắp
đặt các trang thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn bay, hoạt động của các trang
thiết bị tại cảng hàng không; hoạt động gây ra nhiều khói, bụi, lửa, khí thải
trong khu vực cảng hàng không, khu vực lân cận cảng hàng không ảnh hưởng đến an
toàn khai thác tại cảng hàng không.
5. Lắp đặt, sử dụng các loại
đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể trong khu vực cảng hàng không hoặc khu
vực lân cận cảng hàng không làm ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại
cảng hàng không hoặc việc nhận biết cảng hàng không.
6. Nuôi, thả động vật trong
khu vực cảng hàng không.
7. Đưa vật phẩm nguy hiểm vào
tàu bay, cảng hàng không và khu vực hạn chế trái quy định.
8. Phá hủy, gây hư hại, làm
biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ
tại cảng hàng không; làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng
không.
9. Đe dọa, uy hiếp an toàn
bay, gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác trong tàu
bay.
10. Làm hư hỏng tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
11. Tiết lộ trái phép thông
tin hành khách, người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.
12. Mua, bán, cho, nhận quyền
vận chuyển hàng không; sử dụng thương hiệu, bao gồm tên thương mại và nhãn hiệu
gây nhầm lẫn với doanh nghiệp hàng không khác.
13. Ghi chép giả mạo, làm giả,
cố tình làm sai lệch hồ sơ bảo dưỡng, khai thác tàu bay, huấn luyện nhân viên
hàng không.
14. Nhân viên hàng không thực
hiện nhiệm vụ mà trong cơ thể có nồng độ cồn hoặc các chất kích thích bị cấm
theo quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền.
15. Sử dụng thiết bị bay
không người lái trái phép tại cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng
không.
16. Cố ý che giấu, không
thông báo về sự cố, tai nạn tàu bay, làm sai lệch thông tin, làm hư hỏng hoặc
phá hủy các thiết bị kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự cố, tai nạn
tàu bay.
Chương
II
TÀU BAY
Điều 13.
Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
1. Tàu bay chỉ được phép đăng
ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam khi chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc
gia nào hoặc đã xóa quốc tịch tàu bay nước ngoài.
2. Tàu bay được đăng ký hoặc
đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam và được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt
Nam.
3. Khi đăng ký hoặc đăng ký tạm
thời, tàu bay phải có dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định
của pháp luật.
4. Xóa
đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Bị coi là mất tích;
b) Hư hỏng nặng không còn khả
năng sửa chữa, phục hồi;
c) Không đáp ứng quy định tại
khoản 1 Điều này;
d) Theo đề nghị của người được
chỉ định tại văn bản IDERA trong trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký với
Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Theo đề nghị của người
đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay. Trường hợp văn bản IDERA được đăng ký thì
người đăng ký tàu bay và chủ sở hữu tàu bay chỉ có thể thực hiện được quyền đề
nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay trong trường hợp người được chỉ định tại văn
bản IDERA có văn bản thông báo về việc giải trừ văn bản IDERA hoặc văn bản
IDERA đã được xóa;
e) Thi hành bản án, quyết định
của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài có yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch tàu
bay Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.
5. Việc xóa đăng ký quốc tịch
tàu bay Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này phải được sự đồng ý của những
người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại Điều
17 của Luật này, trừ trường hợp tàu bay bị xử lý để thi hành bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật hoặc trường
hợp được quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
Điều 14.
Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
1. Tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phải có
giấy chứng nhận loại hoặc phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận. Tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay được cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận loại nếu thiết kế của
tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế mà cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay phải do quốc gia
đăng ký quốc tịch tàu bay cấp hoặc công nhận.
3. Tàu bay chỉ được phép khai
thác trong lãnh thổ của Việt Nam khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu
lực do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.
4. Tổ chức,
cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận để thực
hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh
quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định của pháp luật.
5. Tàu bay mang quốc tịch Việt
Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị của tàu bay mang quốc
tịch Việt Nam phải được bảo dưỡng tại tổ chức bảo dưỡng và theo chương trình bảo
dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
6. Kinh doanh dịch vụ thiết kế,
sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và
trang thiết bị tàu bay là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh
vực hàng không dân dụng.
Điều 15.
Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết
bị tàu bay
1. Việc nhập khẩu tàu bay, động
cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải bảo đảm quốc phòng,
an ninh, an toàn hàng không, đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
Trường hợp nhập khẩu tàu bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ
dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không phải đáp ứng quy định về
độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
2. Người được chỉ định tại
văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam có quyền đề
nghị xuất khẩu tàu bay theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
3. Không yêu cầu giấy chứng
nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu đối với tàu bay xuất khẩu khỏi Việt Nam, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất
khẩu để đáp ứng yêu cầu của quốc gia nhập khẩu tàu bay.
Điều 16.
Người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay là
tổ chức, cá nhân tham gia hoặc đang đề nghị tham gia khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay chỉ
được cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên
dùng sau khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận người
khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay nước
ngoài được quốc gia thành viên của ICAO khác cấp giấy chứng nhận người khai
thác tàu bay chỉ được khai thác đến và đi từ Việt Nam khi được Nhà chức trách
hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
Điều 17.
Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
1. Quyền đối với tàu bay bao
gồm:
a) Quyền sở hữu tàu bay;
b) Quyền chiếm hữu và khai
thác tàu bay bằng việc thuê mua, thuê có thời hạn;
c) Thế chấp, cầm cố tàu bay;
d) Các quyền khác theo quy định
của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
2. Quyền đối với tàu bay quy
định tại khoản 1 Điều này bao gồm quyền đối với thân tàu bay, động cơ tàu bay,
cánh quạt tàu bay, trang thiết bị vô tuyến điện của tàu bay và các trang thiết
bị khác được sử dụng trên tàu bay không phụ thuộc vào việc đã lắp đặt trên tàu
bay hoặc tạm thời tháo khỏi tàu bay.
3. Các quyền đã đăng ký của
cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Việc đăng ký
các quyền đối với tàu bay có hiệu lực từ thời điểm được cơ quan đăng ký ghi vào
Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Điều 18.
Thông báo việc bán đấu giá tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
Trước khi bán đấu giá tàu bay
mang quốc tịch Việt Nam, người có tài sản đấu giá phải thực hiện việc công khai
và thông báo bằng văn bản việc bán đấu giá tàu bay cho Nhà chức trách hàng
không Việt Nam, chủ sở hữu và những người có quyền lợi được ghi trong Sổ đăng bạ
tàu bay Việt Nam ít nhất 01 tháng trước ngày tổ chức bán đấu giá.
Điều 19.
Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện
việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu
hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
2. Trong thời hạn 90 ngày, kể
từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thực hiện việc
cứu hộ, giữ gìn tàu bay được đăng ký quyền ưu tiên thanh toán.
3. Sau thời hạn quy định tại
khoản 2 Điều này, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
không được công nhận, trừ các trường hợp sau đây:
a) Quyền ưu tiên thanh toán
tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện
việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán đã thỏa
thuận với nhau về số tiền phải thanh toán;
c) Tổ chức, cá nhân cứu hộ,
giữ gìn tàu bay đã khởi kiện về thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay.
Điều 20.
Các khoản nợ ưu tiên thanh toán
1. Các khoản nợ ưu tiên được
thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Án phí và các chi phí cho
việc thi hành án;
b) Tiền công cứu hộ, giữ gìn
tàu bay và các chi phí có liên quan;
c) Các khoản nợ khác.
2. Các khoản nợ quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này được thanh toán theo thứ tự khoản nợ nào phát sinh sau thì
được thanh toán trước. Các khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được
thanh toán theo thứ tự theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 21.
Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống
đăng ký quốc tế
1. Quyền lợi quốc tế đối với
tàu bay, trang thiết bị tàu bay thực hiện theo quy định của Công ước và Nghị định
thư Cape Town.
2. Khi thực hiện các biện
pháp khắc phục do người được chỉ định trong văn bản IDERA đã được đăng ký với
Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu theo quy định tại Điều IX và Điều
XIII của Nghị định thư Cape Town, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không cần
có sự đồng ý, chấp thuận, lệnh hoặc quyết định của Tòa án Việt Nam trước, trong
hoặc sau khi thu hồi giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, giấy chứng nhận
đủ điều kiện bay đối với tàu bay và thực hiện việc xóa đăng ký quốc tịch tàu
bay.
3. Tòa án, cơ quan đăng ký
tàu bay, hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác có trách
nhiệm hợp tác và trợ giúp người được chỉ định trong văn bản IDERA thực hiện các
biện pháp khắc phục quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape
Town.
Điều 22.
Thuê, mua tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam
được thuê, mua tàu bay để thực hiện vận tải hàng không thương mại và các hoạt động
hàng không dân dụng khác tại Việt Nam.
2. Việc
đưa tàu bay về Việt Nam khai thác phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam
chấp thuận trên cơ sở đánh giá các nội dung sau đây:
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với
tàu bay khai thác tại Việt Nam; tổ chức chịu trách nhiệm khai thác, bảo dưỡng
tàu bay;
b) Kế hoạch phát triển đội
tàu bay để khai thác tại Việt Nam; kết cấu hạ tầng hàng không; năng lực giám
sát an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Thời hạn thuê, tuổi tàu
bay, số lượng tàu bay;
d) Yêu cầu về việc mua bảo hiểm
trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ
ba ở mặt đất.
3. Khi sử dụng tàu bay thuê,
bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác với
bên cho thuê hưởng các lợi ích kinh tế của bên thuê hoặc sử dụng các quyền vận
chuyển hàng không của bên thuê.
4. Doanh nghiệp vận tải hàng
không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai
thác tại Việt Nam và thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều 23.
Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của
người khai thác tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam
thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch nước ngoài để khai thác, sử dụng tại Việt
Nam thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền
của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay để tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa
vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam
cho thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch Việt Nam để khai thác, sử dụng tại nước
ngoài thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền
của quốc gia của người khai thác tàu bay để chuyển giao một phần hoặc toàn bộ
nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
3. Việc tiếp nhận hoặc chuyển
giao nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay phù hợp với pháp luật Việt
Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
4. Thỏa thuận quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thông báo cho ICAO và các Nhà chức trách
hàng không có liên quan; thỏa thuận bao gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ liên
quan đến việc thực hiện các quy định sau đây:
a) Quy định về bảo đảm hoạt động
bay;
b) Quy định về giấy chứng nhận
đủ điều kiện bay;
c) Quy định đối với thành
viên tổ bay;
d) Quy định về lắp đặt và sử
dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay.
Điều 24.
Đình chỉ thực hiện chuyến bay
1. Tàu bay chưa khởi hành bị
đình chỉ thực hiện chuyến bay theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tình huống cấp thiết phục
vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia; chuyến bay có dấu hiệu
vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
b) Vi phạm các quy định về
tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, an toàn hàng không, thủ tục
chuyến bay, lập, thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép bay và dấu hiệu khác uy
hiếp an toàn hàng không;
c) Có dấu hiệu bị uy hiếp an
ninh hàng không, vi phạm các quy định về an ninh hàng không.
2. Người chỉ huy tàu bay, người
khai thác tàu bay phải tuân thủ quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay và có
quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định làm rõ lý do
đình chỉ.
3. Chuyến bay bị đình chỉ được
tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều 25.
Yêu cầu tàu bay hạ cánh
1. Tàu bay đang bay trong
lãnh thổ của Việt Nam bị yêu cầu hạ cánh tại địa điểm theo chỉ định của cơ quan
nhà nước, người có thẩm quyền khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn
hàng không, an ninh hàng không hoặc trong các trường hợp khác theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
2. Tàu bay bị yêu cầu hạ cánh
được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều 26.
Bắt giữ tàu bay
1. Bắt giữ tàu bay là biện
pháp mà Tòa án nhân dân áp dụng đối với tàu bay vì lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu,
người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc những người khác có quyền và lợi ích đối
với tàu bay theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ việc bắt giữ tàu bay để thi
hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân hoặc quyết
định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc bắt giữ tàu bay có thể
áp dụng đối với bất kỳ tàu bay nào của cùng một chủ sở hữu.
2. Tòa án nhân dân khu vực
nơi có cảng hàng không mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết
định bắt giữ tàu bay trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu bằng văn bản
của chủ sở hữu hoặc của chủ nợ trong trường hợp tàu bay là tài sản bảo đảm cho
khoản nợ của chủ nợ;
b) Theo yêu cầu bằng văn bản
của người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay gây ra hoặc những
người có quyền và lợi ích đối với tàu bay.
3. Người yêu cầu bắt giữ tàu
bay phải bảo đảm tài chính theo hình thức và giá trị do Tòa án nhân dân ấn định
tương đương với thiệt hại có thể gây ra cho tàu bay do việc bắt giữ tàu bay.
4. Trường hợp tàu bay bị bắt
giữ, người vận chuyển, người khai thác tàu bay vẫn phải thực hiện nghĩa vụ theo
hợp đồng đã cam kết.
5. Việc bắt giữ tàu bay được
chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Các khoản nợ đã được thanh
toán đầy đủ;
b) Đã áp dụng biện pháp bảo đảm
thay thế;
c) Người yêu cầu bắt giữ đề
nghị thôi bắt giữ.
6. Thủ tục bắt giữ tàu bay thực
hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 27.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền quyết định đình chỉ việc thực hiện chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ
cánh, yêu cầu bắt giữ tàu bay trái pháp luật thì phải bồi thường thiệt hại gây
ra cho người khai thác tàu bay, người vận chuyển.
2. Việc bồi thường thiệt hại
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
III
CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 28.
Phân loại cảng hàng không
1. Cảng hàng không được phân
loại như sau:
a) Cảng hàng không quốc tế là
cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa;
b) Cảng hàng không nội địa là
cảng hàng không phục vụ cho các chuyến bay nội địa;
c) Cảng hàng không chuyên
dùng là cảng hàng không được sử dụng phục vụ hàng không chung, vận tải hàng không
chuyên dùng hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
2. Giới hạn khu vực lân cận của
cảng hàng không được xác định để bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không
và tìm kiếm, cứu nạn trong hoạt động hàng không dân dụng.
3. Cảng
hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong một số trường hợp
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cảng
hàng không được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp
bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định có thời hạn việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử
dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân
dụng.
5. Sân
bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng
vũ trang nhân dân. Chủ sở hữu công trình quốc phòng, an ninh quyết định việc
đưa công trình vào khai thác lưỡng dụng và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa
phương để quản lý, khai thác công trình theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 29.
Quy hoạch cảng hàng không
1. Quy hoạch cảng hàng không
bao gồm:
a) Quy hoạch hệ thống cảng
hàng không toàn quốc là quy hoạch ngành, xác định phương hướng phát triển hệ thống
cảng hàng không toàn quốc làm cơ sở để định hướng lập Quy hoạch chi tiết cảng
hàng không. Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc không bao gồm cảng
hàng không chuyên dùng;
b) Quy hoạch chi tiết cảng
hàng không là quy hoạch chi tiết ngành, xác định phương hướng phát triển, tổ chức
không gian của cảng hàng không.
2. Thời kỳ quy hoạch chi tiết
cảng hàng không phù hợp với thời kỳ Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
được rà soát định kỳ hoặc đột xuất theo nhu cầu phát triển để điều chỉnh phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
3. Việc lập, thẩm định, phê
duyệt, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy
hoạch và pháp luật về hàng không dân dụng.
Điều 30.
Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
1. Việc đầu tư xây dựng cảng
hàng không, công trình tại cảng hàng không phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy hoạch chi tiết
cảng hàng không;
b) Phù hợp với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội;
c) Bảo đảm kết nối đồng bộ
các kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không, kết nối cảng hàng không với hạ tầng
giao thông vận tải hành khách công cộng khác, kết nối giao thông giữa các cảng
hàng không trong một khu vực;
d) Bảo đảm các yêu cầu về quản
lý, khai thác các công trình lưỡng dụng cho cả mục đích quốc phòng, an ninh và
mục đích dân sự;
đ) Tuân thủ các quy định về
năng lực nhà đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước
ngoài; điều kiện chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp dự án, vốn, tài sản hình
thành trong và sau đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn đầu tư
của nước ngoài.
2. Nhà nước đầu tư, giao
doanh nghiệp nhà nước đầu tư hoặc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của
pháp luật để xây dựng cảng hàng không mới.
3. Đối với công trình tại cảng
hàng không trên đất quốc phòng, an ninh và tài sản công, cơ quan có thẩm quyền
được quyết định đầu tư, cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp:
a) Đầu tư xây dựng mới, nâng
cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng
hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất,
mục đích sử dụng đất;
b) Đầu tư nâng cấp, mở rộng,
bảo trì công trình tại cảng hàng không là tài sản công mà không phải chuyển quyền
sở hữu tài sản và được phân bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu
tư, bảo trì công trình;
c) Trường hợp doanh nghiệp,
nhà đầu tư chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình
quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Đối với các công trình ảnh
hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc
công trình không phù hợp với quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền được quyết định
phương án tổ chức phá dỡ, di dời và thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của
pháp luật.
5. Nhà đầu tư cảng hàng không
hoặc doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư, cho thuê lại đất để đầu tư
xây dựng các công trình tại cảng hàng không bảo đảm công khai, minh bạch và
công bằng.
6. Nhà đầu tư cảng hàng không
hoặc doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công
trình tại cảng hàng không trên diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê thì
không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 31.
Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
1. Nhà nước tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư
hoặc theo hình thức đầu tư kinh doanh. Trước khi quyết định hình thức đầu tư,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an để bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Việc đầu tư cảng hàng
không theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc đầu tư cảng hàng không theo
hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư và các quy định sau đây:
a) Việc giao tài sản công cho
nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không và việc xác định giá trị tài sản
công để hoàn trả cho Nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Nhà đầu tư chuyển giao
toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau
khi hết thời hạn hoạt động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có)
trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư
trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển giao theo quy định của Chính phủ.
3. Việc đầu tư mở rộng, nâng
cấp cảng hàng không được thực hiện như sau:
a) Theo đề xuất của nhà đầu
tư đã đầu tư xây dựng cảng hàng không; trong trường hợp này, cơ quan có thẩm
quyền thỏa thuận với nhà đầu tư để tổ chức thực hiện dự án;
b) Theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền trong trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư
theo quy định tại điểm a khoản này hoặc nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.
Điều 32.
Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động
bay tại cảng hàng không
1. Việc đầu tư xây dựng công
trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cảng
hàng không thực hiện đầu tư.
2. Việc đầu tư xây dựng công
trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không do Nhà nước, doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cảng hàng không hoặc nhà đầu tư
cảng hàng không thực hiện đầu tư.
3. Trường hợp nhà đầu tư cảng
hàng không thực hiện đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà
đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước sau khi đầu tư, xây dựng và được
thanh toán giá trị công trình đã đầu tư theo quy định của pháp luật có liên
quan.
4. Cơ quan, doanh nghiệp sở hữu,
quản lý trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng
hàng không có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình.
Điều 33.
Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Hoạt động kinh doanh tại cảng
hàng không bao gồm:
a) Kinh doanh cảng hàng
không;
b) Kinh doanh dịch vụ hàng
không tại cảng hàng không;
c) Kinh doanh dịch vụ khác.
2. Ngành, nghề đầu tư kinh
doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Việc kinh doanh dịch vụ
khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 34.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Trong đầu tư xây dựng cảng
hàng không, công trình tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền
và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện đầu tư
xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng
không theo quy hoạch, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý, khai thác của doanh
nghiệp bảo đảm hoạt động bay và trường hợp Nhà nước quyết định phương án đầu
tư;
b) Đầu tư, mua sắm trang thiết
bị, công nghệ, phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc kiểm soát, điều hành, khai
thác cảng hàng không và công tác phối hợp hiệp đồng ra quyết định tại cảng hàng
không.
2. Trong
hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền
và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức khai thác cảng
hàng không theo các hình thức: trực tiếp quản lý, khai thác; giao hoặc thuê người
khai thác cảng hàng không;
b) Trực tiếp hoặc tổ chức cung
cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và các dịch vụ khác tại cảng hàng
không; bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Nhượng
quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ đối với danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; nhượng quyền sử dụng hệ
thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không cho tổ chức,
cá nhân khác cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không.
3. Phối hợp với các cơ quan,
doanh nghiệp liên quan trong việc đầu tư, xây dựng, khai thác kết cấu hạ tầng,
cung cấp dịch vụ theo các phương thức vận tải khác tại cảng hàng không.
4. Trường hợp doanh nghiệp cảng
hàng không trực tiếp khai thác cảng hàng không quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này phải đáp ứng các yêu cầu đối với người khai thác cảng quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; trường hợp trực tiếp cung cấp dịch
vụ hàng không tại cảng hàng không và các dịch vụ khác tại cảng hàng không quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này còn phải đáp ứng các quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 35.
Quản lý khai thác cảng hàng không
1. Việc quản lý khai thác cảng
hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Duy trì dây chuyền hoạt động
thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả;
b) Tuân thủ quy định của pháp
luật; đáp ứng các tiêu chuẩn của ICAO, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Bảo đảm chất lượng dịch vụ,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không;
d) Đáp ứng yêu cầu về khai
thác công trình lưỡng dụng;
đ) Công trình cảng hàng
không, phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không được kiểm tra định kỳ, kiểm
tra đột xuất và bảo trì để bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn
khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
2. Tại mỗi cảng hàng không,
cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người khai thác cảng hàng không giấy chứng nhận
cảng hàng không khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.
3. Trong quản lý, khai thác cảng
hàng không, người khai thác cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì điều kiện theo giấy
chứng nhận cảng hàng không;
b) Trực tiếp quản lý, khai
thác, bảo trì cảng hàng không và các công trình tại cảng hàng không, trang thiết
bị trong phạm vi được giao quản lý;
c) Chủ trì điều phối hoạt động
khai thác, công tác bảo đảm an toàn;
d) Phối hợp với các cơ quan của
lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh
tại cảng hàng không theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát
của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt
Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Theo dõi, thống kê thực hiện
việc chấp hành giờ đi, đến cảng hàng không, kiến nghị phương án sử dụng hiệu quả
giờ đi, đến cảng hàng không.
4. Người khai thác cảng hàng
không bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không theo quy
định của Chính phủ. Trường hợp người khai thác cảng hàng không bị thu hồi giấy
chứng nhận cảng hàng không thì Nhà nước quyết định phương án khai thác cảng
hàng không.
Điều 36.
Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công
trình tại cảng hàng không
1. Cảng hàng không được đưa
vào khai thác khi có giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Công trình, một phần công
trình tại cảng hàng không được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào khai
thác khi bảo đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn khai thác.
3. Cơ
quan có thẩm quyền quyết định dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một
phần công trình tại cảng hàng không trong trường hợp sau đây:
a) Thảm họa, sự cố, tai nạn
hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an
ninh hàng không;
b) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng,
sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Không bảo đảm điều kiện
khai thác.
Điều 37.
Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
1. Điều phối giờ đi, đến là
việc quản lý, phân bổ giờ đi, đến của chuyến bay tại cảng hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam tổ chức thực hiện việc điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không theo các
nguyên tắc sau đây:
a) Trong phạm vi giới hạn,
năng lực khai thác của cảng hàng không;
b) Bảo đảm minh bạch và không
phân biệt đối xử, trừ trường hợp vì lý do để bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Thuận lợi, hiệu quả, tăng
năng lực khai thác, mở rộng mạng đường bay;
d) Phù hợp với thông lệ quốc
tế.
Điều 38.
Bãi cất, hạ cánh
1. Bãi cất, hạ cánh là khu vực
xác định trên mặt đất, mặt nước, các công trình nhân tạo để tàu bay cất, hạ
cánh nhưng không thuộc cảng hàng không.
2. Bãi cất, hạ cánh được đưa
vào khai thác sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Chương
IV
HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 39.
Quản lý hoạt động bay
1. Quản lý hoạt động bay bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Tổ chức khai thác và sử dụng
vùng trời;
b) Cấp phép bay;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Công tác phối hợp quản lý
hoạt động bay.
2. Tàu bay khi hoạt động
trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý phải thực
hiện các quy định sau đây:
a) Cất cánh, bay, hạ cánh
theo đúng hành trình, đường hàng không, độ cao, khu vực bay, phương thức bay,
điểm vào, điểm ra theo phép bay, trừ trường hợp được phép của cơ sở cung cấp dịch
vụ không lưu theo quy định;
b) Tuân thủ các quy định về
hoạt động bay, quy tắc bay; quy định về chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến
bay và sau chuyến bay.
3. Người chỉ huy tàu bay phải
báo cáo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong các trường hợp sau
đây:
a) Tàu bay không thể bay đúng
hành trình, đường hàng không, độ cao, khu vực bay, phương thức bay, điểm vào, điểm
ra được phép hoặc không thể hạ cánh tại điểm dự kiến theo phép bay;
b) Xuất hiện các tình huống
phải hạ cánh khẩn cấp;
c) Các tình huống cấp thiết
khác.
4. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu và các cơ quan quân sự quản lý vùng trời phải kịp thời thông
báo và phối hợp thực hiện các biện pháp ưu tiên hỗ trợ, chỉ dẫn trong các trường
hợp cần thiết, chia sẻ dữ liệu thông tin phục vụ quản lý hoạt động bay giữa các
cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp quản lý điều hành bay.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ không lưu chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu đối với tất cả các tàu
bay bay trong vùng trời được chỉ định. Tàu bay hoạt động trong một vùng trời
xác định chỉ được điều hành bởi một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
6. Tàu bay thực hiện hoạt động
bay trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý được cung cấp dịch vụ bảo đảm
hoạt động bay phù hợp với vùng trời được phân loại.
7. Tàu
bay không được bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân, trừ trường hợp
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Điều 40.
Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
1. Việc tổ chức, khai thác và
sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng được thực hiện theo
nguyên tắc linh hoạt, điều hòa, hiệu quả và an toàn.
2. Vùng trời được tổ chức như
sau:
a) Vùng trời hàng không dân dụng
là vùng trời sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng, được phân loại theo quy
định của ICAO;
b) Vùng trời sân bay dùng
chung là vùng trời sân bay phục vụ hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động
bay của lực lượng vũ trang;
c) Khu vực cấm bay là vùng trời
được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng không được thực hiện,
trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Khu vực hạn chế bay là
vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng
các điều kiện cụ thể;
đ) Khu vực nguy hiểm là vùng
trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng có thể bị nguy hiểm
vào khoảng thời gian xác định.
Điều 41.
Cấp phép bay
1. Tàu bay hoạt động trong
lãnh thổ của Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép
bay.
2. Việc cấp phép bay cho các
chuyến bay phải theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đáp ứng các yêu cầu về quốc
phòng, an ninh, đối ngoại;
b) Bảo đảm an toàn hàng
không, an ninh hàng không;
c) Phù hợp với năng lực của cảng
hàng không, hệ thống cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều 42.
Cưỡng chế tàu bay vi phạm
Tàu bay vi phạm khu vực cấm
bay, khu vực hạn chế bay hoặc vi phạm các quy định về quản lý hoạt động bay,
khai thác và sử dụng vùng trời có thể bị áp dụng biện pháp bay chặn, bay kèm,
bay ép tàu bay, bắt buộc tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, các biện pháp cưỡng
chế khác đối với tàu bay.
Điều 43.
Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
Việc quản lý chướng ngại vật
để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay bao gồm các hoạt động sau đây:
1. Xác định giới hạn chiều
cao, bề mặt chướng ngại vật;
2. Công bố công khai bề mặt
giới hạn chướng ngại vật hàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới
hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay có hoạt động hàng không
dân dụng; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài vô tuyến
điện hàng không; giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không;
3. Thống kê, đánh dấu và công
bố danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn của
hoạt động bay;
4. Quản lý việc gắn dấu hiệu,
thiết bị nhận biết đối với nhà cao tầng, tháp trụ cầu, tuyến cáp treo, cần trục
tháp, đường dây tải điện, thiết bị kỹ thuật vô tuyến điện và các công trình,
thiết bị khác có ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay.
Điều 44.
Sử dụng tần số vô tuyến điện
1. Dải tần số vô tuyến điện sử
dụng cho đài, trạm vô tuyến điện và hệ thống thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt
động bay được sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng.
2. Việc sử dụng tần số vô tuyến
điện quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và
quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
Điều 45.
Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
Tàu bay đang bay không được xả
nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống. Trường
hợp vì lý do an toàn của chuyến bay hoặc để thực hiện nhiệm vụ cứu nguy trong
tình thế khẩn nguy hoặc các nhiệm vụ bay khác vì lợi ích công cộng, tàu bay được
xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa và các đồ vật khác từ tàu bay xuống khu vực
do cơ quan có thẩm quyền xác định.
Điều 46.
Tin tức hàng không
Các dữ liệu hàng không, tin tức
hàng không phải được quản lý và công bố theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng và tiêu chuẩn của ICAO.
Điều 47.
Bảo đảm hoạt động bay
1. Dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay là dịch vụ công ích, bao gồm các dịch vụ sau đây:
a) Quản lý không lưu;
b) Thông tin, dẫn đường, giám
sát hoạt động bay;
c) Khí tượng hàng không;
d) Tin tức hàng không;
đ) Tìm kiếm, cứu nạn hàng
không.
2. Nhà nước có trách nhiệm
thiết lập, tổ chức doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều
này. Dịch vụ quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện bởi
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay phải đáp ứng yêu cầu an toàn, liên tục, điều hòa và hiệu quả, tuân thủ quy
định về quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc
gia, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
4. Việc thiết lập công trình
bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn
kỹ thuật, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với tiêu
chuẩn, hướng dẫn của ICAO, Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay.
5. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo
đảm hoạt động bay, công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ
thuật, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đồ hàng không phải được cấp phép, phê chuẩn
khi đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Chương trình quốc gia về bảo
đảm hoạt động bay được ban hành nhằm tổ chức và vận hành hệ thống bảo đảm hoạt
động bay thống nhất, phù hợp với Chương trình bảo đảm hoạt động bay của ICAO.
Điều 48.
Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Tàu bay bị coi là lâm nguy
khi tàu bay hoặc những người trong tàu bay bị nguy hiểm mà các thành viên tổ
bay không thể khắc phục được hoặc tàu bay bị mất liên lạc và chưa xác định được
vị trí tàu bay.
2. Tàu bay bị coi là lâm nạn
nếu tàu bay bị hỏng nghiêm trọng khi lăn, cất cánh, đang bay, hạ cánh hoặc bị
phá hủy hoàn toàn và tàu bay hạ cánh bắt buộc ngoài sân bay.
3. Tàu bay bị coi là mất tích
kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động tìm kiếm.
4. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp
dịch vụ không lưu, cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không, người khai
thác cảng hàng không và lực lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm
phối hợp áp dụng mọi biện pháp cần thiết và kịp thời để thực hiện tìm kiếm cứu
nạn, trợ giúp tàu bay, hành khách, tổ bay và tài sản.
5. Việc tìm kiếm, cứu nạn tàu
bay mang quốc tịch Việt Nam bị lâm nguy, lâm nạn ở lãnh thổ nước ngoài được tiến
hành theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn.
Trường hợp tàu bay mang quốc
tịch nước ngoài lâm nguy, lâm nạn tại Việt Nam thì quốc gia đăng ký quốc tịch
tàu bay, chủ sở hữu tàu bay được tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam và phải
tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Việc phối hợp trợ giúp,
tham gia tìm kiếm, cứu nạn giữa Việt Nam với các quốc gia được thực hiện theo
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương
V
VẬN TẢI HÀNG
KHÔNG VÀ HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 49.
Vận tải hàng không
1. Vận tải hàng không là
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
bao gồm vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Vận tải hàng không thương
mại là hoạt động khai thác tàu bay để vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc bưu
gửi nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: vận tải hàng không thương mại thường lệ
và vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
3. Vận tải hàng không chuyên
dùng là hoạt động khai thác tàu bay nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, huấn luyện,
các lĩnh vực kinh tế khác và phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế,
nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay
phim và các công việc trên không khác.
Điều 50.
Điều lệ vận chuyển hàng không
1. Điều lệ vận chuyển hàng
không là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều
kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng
hóa, bưu gửi bằng đường hàng không.
2. Hãng hàng không của Việt
Nam có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển và thông báo cho cơ
quan có thẩm quyền.
Điều 51.
Quyền vận chuyển hàng không
1. Quyền vận chuyển hàng
không là quyền khai thác vận tải hàng không thương mại được cấp cho hãng hàng
không.
2. Hãng hàng không thực hiện
các hoạt động xúc tiến thương mại và cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương
mại thường lệ sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền vận chuyển hàng
không.
3. Quyền vận chuyển hàng
không nội địa chỉ cấp cho các hãng hàng không của Việt Nam. Quyền vận chuyển
hàng không quốc tế không thường lệ và quyền vận chuyển hàng không nội địa được
cấp cùng phép bay.
4. Hãng hàng không nước ngoài
được thực hiện chuyến bay vận tải hàng không nội địa khi được cơ quan có thẩm
quyền cho phép trong các trường hợp sau đây:
a) Phòng, chống, khắc phục sự
cố, thảm họa;
b) Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp;
c) Phục vụ nhu cầu, mục đích
riêng của tổ chức, cá nhân;
d) Trường hợp đặc biệt khác
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Việc trao đổi quyền vận
chuyển hàng không giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thực hiện thông qua
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường
hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa là thành viên của điều ước quốc
tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể cho phép hãng hàng không khai thác vận
tải hàng không thương mại quốc tế thường lệ tạm thời đến và đi từ Việt Nam.
Điều 52.
Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
1. Hãng hàng không Việt Nam,
hãng hàng không nước ngoài được phép bán hoặc xuất vé hành khách, vé hành lý, vận
đơn hàng không trực tiếp tại chi nhánh, đại lý bán vé trên cơ sở hợp đồng chỉ định
đại lý hoặc thông qua giao dịch điện tử.
2. Hãng
hàng không nước ngoài được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam và
đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Hãng hàng không nước ngoài
cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại tại Việt Nam được quyền thanh
toán, chuyển đổi và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Điều 53.
Vận chuyển hành khách, hành lý
1. Người vận chuyển hành
khách, hành lý bằng đường hàng không phải có hợp đồng với hành khách về việc vận
chuyển. Vé hành khách, vé hành lý, điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận
chuyển và các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là bộ phận của hợp đồng
vận chuyển hành khách, hành lý.
2. Nghĩa vụ của người vận
chuyển khi vận chuyển hành khách bao gồm:
a) Vận chuyển hành khách và
hành lý đến địa điểm đến theo thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người có
quyền nhận;
b) Công bố công khai tiêu chuẩn
dịch vụ vận tải hàng không thương mại;
c) Thông báo kịp thời cho
hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt
đối với hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận
chuyển;
d) Trường hợp hành khách đã
được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị
từ chối vận chuyển mà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải
thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu
các chi phí có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng
hàng không;
đ) Trường hợp hành khách đã
được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị
từ chối vận chuyển do lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ
quy định tại điểm c và điểm d khoản này, người vận chuyển phải thu xếp hành
trình phù hợp cho hành khách hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng theo
yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản tiền liên quan nào;
e) Trường hợp do lỗi của người
vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ chối vận
chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài thì người vận
chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm c, d và đ
khoản này và phải trả một khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành
khách bằng tiền hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương. Trường hợp phải bồi
thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản bồi thường
này được trừ vào khoản bồi thường theo trách nhiệm dân sự;
g) Người vận chuyển phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình công bố, thông báo theo quy
định tại khoản này.
3. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển quy định tại khoản
2 Điều này.
Điều 54.
Từ chối vận chuyển hành khách có vé và đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay hoặc
đang trong hành trình
Người vận chuyển có quyền từ
chối vận chuyển hành khách trong các trường hợp sau đây:
1. Do tình trạng sức khỏe của
hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ
gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây
nguy hại cho chuyến bay;
2. Để ngăn ngừa lây lan dịch
bệnh;
3. Hành
khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng
không, khai thác vận tải hàng không;
4. Hành khách có hành vi làm
mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức
khỏe, tài sản của người khác;
5. Hành khách sử dụng rượu,
bia hoặc các chất kích thích khác đến mức không làm chủ được hành vi;
6. Vì lý do an ninh;
7. Theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Điều 55.
Quyền của hành khách
1. Được vận chuyển cùng với
hành lý đến địa điểm đến và hưởng các dịch vụ với chất lượng tương ứng theo quy
định của pháp luật và hợp đồng vận chuyển.
2. Trường hợp hành khách
không được vận chuyển do lỗi của người vận chuyển, hành khách có quyền yêu cầu
người vận chuyển thu xếp hành trình phù hợp hoặc hoàn trả lại tiền phần vé hoặc
phần dịch vụ chưa sử dụng.
3. Được người vận chuyển
thông báo về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
áp dụng đối với trường hợp hành khách bị chết, bị thương, hành lý bị hư hỏng, mất,
vận chuyển chậm.
4. Được nhận lại tiền vé hoặc
số tiền tương ứng của phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng, sau khi đã trừ
chi phí và tiền phạt theo điều kiện của vé hoặc hợp đồng vận chuyển trong các
trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 6 và 7 Điều 54 của Luật
này.
5. Từ chối chuyến bay; nếu
đang trong hành trình, hành khách có quyền từ chối bay tiếp tại bất kỳ cảng
hàng không hoặc nơi hạ cánh bắt buộc nào và có quyền nhận lại tiền vé hoặc số
tiền tương ứng của phần vé hoặc phần dịch vụ chưa sử dụng, sau khi đã trừ chi
phí và tiền phạt theo quy định của hãng hàng không.
6. Được miễn giá dịch vụ vận chuyển
hành lý với mức tối thiểu được ghi trong quy định hoặc Điều lệ vận chuyển của
hãng hàng không được công bố.
7. Trẻ em từ 02 tuổi đến dưới
12 tuổi được bố trí chỗ ngồi riêng và phải sử dụng dịch vụ hỗ trợ của hãng hàng
không trong trường hợp không có người lớn đi cùng; trẻ em dưới 02 tuổi không có
chỗ ngồi riêng và phải có người lớn đi cùng.
Điều 56.
Nghĩa vụ của hành khách
1. Thực hiện các quy định về
bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không.
2. Thực hiện theo sự chỉ dẫn
của người vận chuyển trong quá trình vận chuyển.
3. Bồi thường thiệt hại khi
hành khách có lỗi gây ra thiệt hại cho người vận chuyển, người khai thác tàu
bay.
Điều 57.
Vận chuyển hàng hóa
1. Hợp đồng vận chuyển hàng
hóa là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó
người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng
hóa cho người có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán giá dịch
vụ vận chuyển.
2. Vận đơn hàng không, các thỏa
thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận
chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
3. Việc vận chuyển hàng hóa bằng
đường hàng không phải có vận đơn hàng không. Vận đơn hàng không là chứng từ vận
chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng,
việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.
Điều 58.
Từ chối vận chuyển hàng hóa
Người vận chuyển có quyền từ
chối vận chuyển hàng hóa trong các trường hợp sau đây:
1. Hàng hóa được vận chuyển
không đúng với loại hàng hóa đã thỏa thuận;
2. Người gửi hàng không tuân
thủ điều kiện và hướng dẫn của người vận chuyển về bao bì, đóng gói, ký hiệu,
mã hiệu hàng hóa;
3. Hàng hóa bị từ chối vận
chuyển vì lý do quốc phòng, an ninh.
Điều 59.
Trách nhiệm cung cấp thông tin của người gửi hàng
1. Chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin và cam kết liên quan đến hàng hóa được ghi trong vận
đơn hàng không.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu
cần thiết theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan khác có thẩm
quyền trước khi hàng hóa được giao cho người nhận hàng. Người vận chuyển không
có nghĩa vụ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin hoặc tài liệu mà người
gửi hàng cung cấp.
3. Bồi thường thiệt hại gây
ra cho người vận chuyển hoặc thiệt hại mà người vận chuyển phải chịu trách nhiệm
do đã cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng quy cách
thông tin do người gửi hàng cung cấp vào các phương tiện lưu giữ thông tin.
4. Xuất trình các giấy tờ chỉ
rõ tính chất của hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan, công an và cơ quan
khác có thẩm quyền.
Điều 60.
Người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế
1. Người vận chuyển theo hợp
đồng là người giao kết hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không với hành
khách, người gửi hàng hoặc đại diện của hành khách, người gửi hàng.
2. Người vận chuyển thực tế
là người thực hiện toàn bộ hoặc một phần vận chuyển theo sự ủy quyền của người
vận chuyển theo hợp đồng nhưng không phải là người vận chuyển kế tiếp.
3. Trách nhiệm của người vận
chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế được quy định như sau:
a) Người vận chuyển theo hợp
đồng chịu trách nhiệm đối với toàn bộ việc vận chuyển thỏa thuận trong hợp đồng.
Người vận chuyển thực tế chịu trách nhiệm đối với phần vận chuyển mà mình thực
hiện;
b) Hành vi của người vận chuyển
theo hợp đồng và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển theo hợp đồng trong
phạm vi thực hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển thực tế
liên quan đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện. Người vận
chuyển thực tế không phải chịu trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm bồi thường
thiệt hại quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật này;
c) Hành vi của người vận chuyển
thực tế và của nhân viên, đại lý của người vận chuyển thực tế trong phạm vi thực
hiện nhiệm vụ được coi là hành vi của người vận chuyển theo hợp đồng liên quan
đến phần vận chuyển do người vận chuyển thực tế thực hiện;
d) Trừ trường hợp đã được người
vận chuyển thực tế đồng ý, thỏa thuận của người vận chuyển theo hợp đồng không ảnh
hưởng đến trách nhiệm của người vận chuyển thực tế trong các trường hợp sau
đây:
d1) Thỏa thuận của người vận
chuyển theo hợp đồng về nghĩa vụ ngoài quy định của Luật này;
d2) Thỏa thuận về việc từ bỏ
các quyền được quy định tại Luật này;
d3) Thỏa thuận về việc kê
khai giá trị hàng hóa, hành lý ký gửi theo Điều lệ vận chuyển của người vận
chuyển theo hợp đồng.
Điều 61.
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Hàng hóa nguy hiểm là hàng
hóa có chứa vật hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của
con người, sự an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục
hàng hóa nguy hiểm trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Việc vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc
vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu
phóng xạ chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Điều 62.
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người vận chuyển phải mua
bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện các biện pháp
bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường của người vận chuyển đối với
các thiệt hại sau đây:
a) Tính mạng, sức khỏe của
hành khách;
b) Mất, thiếu hụt, hư hỏng
hàng hóa, hành lý;
c) Các thiệt hại khác do vận
chuyển chậm.
2. Người khai thác tàu bay phải
mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt
đất hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm khác đến mức giới hạn trách nhiệm bồi
thường thiệt hại của mình.
Điều 63.
Hàng không chung
1. Hàng không chung là hoạt động
khai thác tàu bay không phải là vận tải hàng không thương mại hoặc vận tải hàng
không chuyên dùng.
2. Hoạt động hàng không chung
phải tuân thủ các quy định về tàu bay, khai thác tàu bay, hoạt động bay, các điều
kiện về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động hàng không chung phải đăng ký hoạt động theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường
thiệt hại.
Chương
VI
TRÁCH NHIỆM DÂN
SỰ
Mục 1.
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN
Điều 64.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
1. Người vận chuyển có trách
nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp hành khách chết hoặc bị thương do
tai nạn xảy ra trong tàu bay hoặc trong quá trình người vận chuyển đưa hành
khách lên tàu bay hoặc rời tàu bay.
2. Người vận chuyển có trách
nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra trong trường hợp hành lý ký gửi bị phá hủy, bị
mất hoặc bị hư hỏng do sự kiện xảy ra trên tàu bay hoặc khi hành lý ký gửi nằm
trong sự quản lý của người vận chuyển. Người vận chuyển không phải chịu trách
nhiệm nếu thiệt hại xảy ra là do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của
hàng hóa. Đối với hành lý xách tay, kể cả các vật dụng cá nhân, người vận chuyển
phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu thiệt hại gây ra từ lỗi của người vận chuyển,
nhân viên hoặc đại lý của người vận chuyển.
3. Trường hợp người vận chuyển
thừa nhận việc mất hành lý ký gửi hoặc hành lý ký gửi không được vận chuyển đến
sau 21 ngày kể từ ngày hành lý phải được vận chuyển đến theo hợp đồng, hành
khách có quyền yêu cầu người vận chuyển thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng để
bảo vệ quyền lợi của mình theo hợp đồng vận chuyển.
4. Người vận chuyển phải chịu
trách nhiệm về thiệt hại xảy ra trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng hoặc bị mất
nếu sự việc gây thiệt hại xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng
không. Việc vận chuyển bằng đường hàng không bao gồm cả quãng thời gian hàng
hóa nằm trong sự quản lý của người vận chuyển.
5. Quá trình vận chuyển bằng đường
hàng không không bao gồm quá trình vận chuyển bằng đường bộ, đường biển hoặc đường
thủy nội địa được thực hiện ngoài cảng hàng không.
Trường hợp việc vận chuyển bằng
đường bộ, đường biển hoặc đường thủy nội địa nhằm mục đích bốc xếp, giao hàng
hoặc chuyển tải hàng hóa để thực hiện hợp đồng vận chuyển bằng đường hàng không
thì được coi là trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không, trừ trường hợp
lỗi do người vận chuyển bằng đường bộ, đường biển hoặc đường thủy nội địa.
Trường hợp người vận chuyển
thay thế một phần hoặc toàn bộ việc vận chuyển bằng đường hàng không theo thỏa
thuận dự định giữa các bên bằng phương thức vận chuyển khác mà không có sự đồng
ý của người gửi hàng thì việc vận chuyển bằng phương thức khác này được coi là
nằm trong thời gian vận chuyển bằng đường hàng không.
6. Trường hợp hàng hóa, hành
lý đã được bồi thường nhưng sau đó hàng hóa, hành lý vẫn tiếp tục vận chuyển đến
địa điểm đến thì người nhận hàng, hành khách vẫn có quyền nhận số hàng hóa,
hành lý đó và hoàn trả số tiền bồi thường đã nhận cho người vận chuyển.
7. Người vận chuyển phải hoàn
trả cho người gửi hàng, hành khách giá dịch vụ vận chuyển đối với số hàng hóa,
hành lý ký gửi bị thiệt hại.
8. Mức bồi
thường thiệt hại và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận
chuyển theo quy định của Chính phủ.
9. Người vận chuyển chỉ được
hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của
hành khách trong trường hợp người vận chuyển chứng minh được rằng thiệt hại xảy
ra không phải do lỗi của mình hoặc hoàn toàn do lỗi của bên thứ ba.
10. Người vận chuyển không được
hưởng mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại khác trong trường hợp người
vận chuyển, nhân viên hoặc đại lý của người vận chuyển thực hiện hành vi gây
thiệt hại một cách cố ý hoặc do sự cẩu thả nhưng với nhận thức rằng thiệt hại
có thể xảy ra. Trường hợp hành vi đó do nhân viên hoặc đại lý thực hiện thì phải
chứng minh được nhân viên hoặc đại lý đó đã hành động khi thực hiện nhiệm vụ của
mình.
Điều 65.
Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
1. Trường hợp chứng minh được
thiệt hại xảy ra do lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, người vận
chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường thiệt hại tương ứng
với mức độ lỗi của bên có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trường hợp chứng minh được
thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe của hành khách xảy ra do lỗi của hành
khách, người vận chuyển được miễn một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường
thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của hành khách; người vận chuyển không phải
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe của hành
khách nếu thiệt hại đó hoàn toàn do tình trạng sức khỏe của hành khách gây ra.
3. Người vận chuyển được
miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu người vận chuyển chứng minh được sự
hư hỏng hoặc bị mất đối với hàng hóa là do một hoặc nhiều nguyên nhân sau đây:
a) Do đặc tính tự nhiên hoặc
khuyết tật vốn có của hàng hóa;
b) Do lỗi đóng gói hàng hóa
mà không phải do người vận chuyển, nhân viên hoặc đại lý của người vận chuyển
thực hiện;
c) Do xảy ra chiến tranh hoặc
xung đột vũ trang;
d) Do quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với việc nhận hàng, giao hàng, nhập cảnh, xuất cảnh
hoặc quá cảnh của hàng hóa.
4. Người vận chuyển không phải
chịu trách nhiệm cho các thiệt hại xảy ra do vận chuyển chậm nếu người vận chuyển
chứng minh được mình, nhân viên và đại lý của mình không thể áp dụng hoặc đã áp
dụng mọi biện pháp để tránh thiệt hại nhưng thiệt hại vẫn xảy ra.
Điều 66.
Thỏa thuận về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Mọi thỏa thuận của người vận
chuyển với hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng nhằm miễn, giảm mức giới
hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển đều không có giá trị
pháp lý.
2. Người vận chuyển có thể thỏa
thuận với hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng về mức giới hạn trách nhiệm
bồi thường thiệt hại cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo
quy định.
Điều 67.
Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển
1. Hành khách, người gửi
hàng, người nhận hàng phải bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển nếu gây
thiệt hại cho người vận chuyển hoặc gây thiệt hại cho người thứ ba mà người vận
chuyển có trách nhiệm bồi thường.
2. Người thứ ba phải bồi thường
thiệt hại cho người vận chuyển nếu gây thiệt hại cho hành khách, người gửi
hàng, người nhận hàng mà người vận chuyển phải có trách nhiệm bồi thường cho
hành khách.
Điều 68.
Tiền trả trước
1. Trường hợp xảy ra tai nạn
tàu bay gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của hành khách thì người vận chuyển
quyết định việc trả ngay một khoản tiền cho hành khách hoặc người có quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại.
2. Khoản tiền trả trước theo
quy định tại khoản 1 Điều này không phải là bằng chứng để xác định lỗi của người
vận chuyển và được trừ vào số tiền bồi thường thiệt hại mà người vận chuyển phải
trả.
Điều 69.
Khiếu nại và khởi kiện người vận chuyển
1. Trường hợp mất, thiếu hụt,
hư hỏng, vận chuyển chậm hàng hóa, hành lý ký gửi, hành khách, người gửi hàng,
người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khởi kiện người vận
chuyển để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Trước khi khởi kiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này, hành khách, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc
người đại diện hợp pháp của họ phải khiếu nại bằng văn bản đến người vận chuyển
trong thời hạn sau đây:
a) 07 ngày, kể từ ngày nhận
hành lý trong trường hợp mất, thiếu hụt, hư hỏng hành lý;
b) 14 ngày, kể từ ngày nhận hàng
trong trường hợp thiếu hụt, hư hỏng hàng hóa; 21 ngày, kể từ ngày phải trả hàng
trong trường hợp bị mất hàng hóa;
c) 21 ngày, kể từ ngày người
có quyền nhận đã nhận được hành lý hoặc hàng hóa trong trường hợp vận chuyển chậm.
3. Trường hợp việc khiếu nại
không được thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì hành
khách, người gửi hàng, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của họ mất
quyền khởi kiện người vận chuyển, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc có sự
lừa dối từ phía người vận chuyển.
4. Người vận chuyển phải
thông báo cho người khiếu nại biết việc chấp nhận hoặc không chấp nhận khiếu nại
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trường hợp khiếu nại
không được chấp nhận hoặc quá thời hạn quy định tại khoản này mà không nhận được
thông báo trả lời thì người khiếu nại có quyền khởi kiện.
5. Việc khởi kiện về trách
nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người vận chuyển chỉ được thực hiện theo các
điều kiện và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Luật
này.
Điều 70.
Người bị kiện
Trường hợp việc vận chuyển do
người vận chuyển thực tế thực hiện thì người vận chuyển thực tế hoặc người vận
chuyển theo hợp đồng hoặc cả hai đều có thể bị kiện; trường hợp một người vận
chuyển bị kiện thì người vận chuyển đó có quyền đề nghị Tòa án đưa người vận
chuyển kia tham gia tố tụng.
Điều 71.
Quyền của nhân viên, đại lý của người vận chuyển khi bị khiếu nại
1. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được giao mà nhân viên, đại lý của người vận chuyển bị khiếu nại về bồi
thường thiệt hại thì nhân viên, đại lý của người vận chuyển được quyền áp dụng
giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển.
2. Tổng số tiền bồi thường
thiệt hại mà người vận chuyển, nhân viên, đại lý của người vận chuyển phải chịu
không vượt quá mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Điều 72.
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam đối với tranh chấp trong vận tải hàng
không quốc tế
1. Tòa án Việt Nam có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển hàng không quốc tế
hành khách, hành lý, hàng hóa theo lựa chọn của người khởi kiện trong các trường
hợp sau đây:
a) Người vận chuyển có trụ sở
chính tại Việt Nam;
b) Người vận chuyển có địa điểm
kinh doanh tại Việt Nam và hợp đồng vận chuyển được ký kết tại Việt Nam;
c) Việt Nam là địa điểm đến của
hành trình vận chuyển.
2. Hợp đồng vận chuyển được
xác định là hợp đồng vận chuyển hàng không quốc tế quy định tại khoản 1 Điều
này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Địa điểm xuất phát và địa
điểm đến trên lãnh thổ của hai quốc gia;
b) Trên lãnh thổ của một quốc
gia nhưng có địa điểm dừng trên lãnh thổ của một quốc gia khác, trừ trường hợp
có gián đoạn trong vận chuyển hoặc chuyển tải.
3. Đối với tranh chấp về thiệt
hại xảy ra trong trường hợp hành khách bị chết hoặc bị thương thì ngoài quy định
tại khoản 1 Điều này, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong
trường hợp hành khách có nơi cư trú tại Việt Nam vào thời điểm xảy ra tai nạn
và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Người vận chuyển có hoạt động
khai thác vận chuyển hành khách đi hoặc đến Việt Nam bằng tàu bay của mình hoặc
bằng tàu bay của người vận chuyển khác theo hợp đồng giao kết giữa những người
vận chuyển về việc liên danh khai thác các chuyến bay vận chuyển hành khách;
b) Người vận chuyển sử dụng
trụ sở của mình hoặc trụ sở của người vận chuyển khác có hợp đồng liên danh
giao kết với mình để kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại
Việt Nam.
Điều 73.
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1. Các bên của hợp đồng vận
chuyển hàng hóa có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp phát sinh bằng Trọng
tài. Thỏa thuận Trọng tài phải được lập thành văn bản.
2. Đối với tranh chấp phát
sinh từ hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế liên quan đến trách nhiệm bồi thường
thiệt hại của người vận chuyển, việc giải quyết bằng Trọng tài tại Việt Nam chỉ
được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 72 của Luật này.
3. Quy định tại khoản 2 Điều
này được coi là một phần của bất kỳ điều khoản hoặc thỏa thuận Trọng tài nào. Mọi
điều khoản và thỏa thuận Trọng tài trái với quy định này đều bị coi là vô hiệu.
Điều 74.
Thời hiệu khởi kiện về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
Thời hiệu khởi kiện về trách
nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển đối với thiệt hại xảy ra cho
hành khách, hành lý, hàng hóa là 02 năm, kể từ ngày tàu bay đến địa điểm đến,
ngày tàu bay phải đến địa điểm đến hoặc từ ngày việc vận chuyển bị chấm dứt,
tùy thuộc vào thời điểm nào muộn nhất.
Mục 2.
TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA Ở MẶT ĐẤT
Điều 75.
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở mặt
đất bị thiệt hại do tàu bay đang bay, người, vật, chất trong tàu bay đang bay gây
ra (sau đây gọi là người thứ ba ở mặt đất) có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
nếu có căn cứ cho rằng tàu bay đang bay, người, vật, chất từ tàu bay đang bay
rơi xuống trực tiếp gây ra thiệt hại đó.
Điều 76.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người khai thác tàu bay phải
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho người thứ ba ở mặt đất là người
trực tiếp sử dụng tàu bay hoặc nhân viên của người đó sử dụng tàu bay trong quá
trình thực hiện công việc tại thời điểm xảy ra thiệt hại.
2. Người sử dụng tàu bay bất
hợp pháp gây thiệt hại cho người thứ ba ở mặt đất thì phải bồi thường. Người
chiếm hữu tàu bay phải chịu trách nhiệm liên đới với người sử dụng bất hợp pháp
tàu bay về thiệt hại đã gây ra nếu không chứng minh được rằng mình đã áp dụng mọi
biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc sử dụng bất hợp pháp đó.
3. Khi hai hoặc nhiều tàu bay
đang bay do va chạm hoặc gây cản trở cho nhau mà gây thiệt hại cho người thứ ba
ở mặt đất thì người khai thác tàu bay của mỗi tàu bay gây thiệt hại phải chịu
trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại đó theo mức độ lỗi của mỗi bên.
4. Người chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại có quyền khởi kiện để yêu cầu bồi hoàn đối với tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc gây ra thiệt hại.
5. Khoản tiền bảo hiểm hoặc
biện pháp bảo đảm khác quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này
không bị kê biên để bảo đảm thực hiện yêu cầu của chủ nợ của người khai thác
tàu bay.
Điều 77.
Miễn, giảm trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Trường hợp người bị thiệt hại
có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì mức bồi thường của người gây ra thiệt hại
được giảm tương ứng với mức độ lỗi của người bị thiệt hại; nếu thiệt hại xảy ra
hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi
thường.
2. Người khai thác tàu bay được
miễn trách nhiệm bồi thường nếu thiệt hại là hậu quả trực tiếp của chiến tranh,
xung đột vũ trang hoặc tàu bay đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trưng dụng.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ
chức, cá nhân cung cấp biện pháp bảo đảm được miễn, giảm trách nhiệm bồi thường
thiệt hại đối với các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Thiệt hại xảy ra khi hợp đồng
bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm hết hiệu lực. Trường hợp tàu bay đang bay mà hợp
đồng bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm hết hiệu lực thì thời hạn bảo hiểm hoặc bảo
đảm được kéo dài cho đến khi tàu bay hạ cánh ở điểm tiếp theo trong hành trình,
nhưng không quá 24 giờ, kể từ thời điểm hợp đồng bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm
hết hiệu lực. Việc kéo dài thời hạn bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm chỉ được áp
dụng khi có lợi cho người bị thiệt hại;
c) Thiệt hại xảy ra ở ngoài
phạm vi về không gian quy định trong hợp đồng bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm,
trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trong tình huống khẩn cấp.
Điều 78.
Áp dụng các quy định về bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất
1. Tàu bay đang bay gây thiệt
hại cho tàu, thuyền, công trình của Việt Nam ở vùng biển Việt Nam, vùng biển quốc
tế, vùng đất không thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của bất kỳ
quốc gia nào được áp dụng các quy định tại Mục này.
2. Tòa án nơi xảy ra thiệt hại
có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của người thứ ba ở mặt đất,
trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác.
3. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu
bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba ở mặt đất là 02 năm, kể từ ngày phát
sinh sự kiện gây thiệt hại.
Chương
VII
AN TOÀN HÀNG
KHÔNG
Mục 1.
QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 79.
An toàn hàng không
1. Hoạt động liên quan tới
tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, cung cấp dịch
vụ hàng không phải tuân thủ quy định về an toàn hàng không và chịu sự quản lý,
giám sát về an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Các quy định, tiêu chuẩn
áp dụng về an toàn hàng không phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
3. Các sự cố, tai nạn hàng
không được xác định nguyên nhân để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm kịp
thời có giải pháp, biện pháp để không xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay trong quá
trình hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không trong tương
lai.
Điều 80.
Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng
không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và
nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng
của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt
Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng
các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay,
khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá
nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
Điều 81.
Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Hệ thống quản lý an toàn
hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức,
cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy
trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân
dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây
dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện
thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất,
thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết
bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng
không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định
tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và
thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ
thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn
hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 82.
Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
1. Hệ thống thu thập, đánh
giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không là hệ thống bao gồm các quy trình, cơ
chế tích hợp để thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, đánh giá và xử lý dữ liệu
an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không. Hệ thống thu thập, đánh giá
và xử lý dữ liệu an toàn hàng không bao gồm dữ liệu an toàn hàng không và thông
tin an toàn hàng không.
2. Dữ liệu an toàn hàng không
là các dữ kiện hoặc số liệu an toàn được thu thập từ công tác điều tra tai nạn
hoặc sự cố tàu bay, báo cáo vụ việc an toàn hàng không, công tác giám sát an
toàn, các nghiên cứu và khảo sát về an toàn và các nguồn khác có liên quan đến
an toàn hàng không để duy trì hoặc nâng cao mức độ an toàn hàng không.
3. Dữ liệu an toàn hàng không
phải được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, phân loại, lưu trữ theo hướng
dẫn của ICAO để triển khai hiệu quả Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt
Nam.
4. Thông tin an toàn hàng
không là kết quả của quá trình đánh giá, xử lý dữ liệu an toàn hàng không. Dữ
liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không được sử dụng với mục
đích duy trì, nâng cao an toàn hàng không và là một bộ phận của cơ sở dữ liệu về
hàng không dân dụng.
5. Thông tin an toàn hàng
không, dữ liệu an toàn hàng không được thu thập từ hệ thống thu thập, đánh giá
và xử lý dữ liệu an toàn hàng không phải được bảo vệ theo quy định của pháp luật
về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trường hợp có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam chuyển
giao dữ liệu an toàn, thông tin an toàn theo thủ tục tố tụng.
6. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam xây dựng Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không để thiết lập, quản lý, vận
hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
Điều 83.
Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam có trách nhiệm trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn
hàng không giữa các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không nhằm mục
đích nâng cao an toàn hàng không.
2. Trường hợp xác định
các vấn đề an toàn hàng không liên quan đến quốc gia khác, Nhà chức
trách hàng không Việt Nam trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không cho
các quốc gia liên quan.
3. Việc trao đổi và chia sẻ
thông tin an toàn hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ
liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
Điều 84.
Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
1. Văn hóa an toàn hàng không
là cách thức ứng xử đối với an toàn của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động
hàng không dân dụng.
2. Xây dựng, ứng xử và phát
huy văn hóa an toàn hàng không là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
3. Các tổ chức cung cấp dịch
vụ hàng không có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực văn hóa an
toàn hàng không trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
4. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục để nâng cao ý thức cộng đồng về an toàn hàng không.
Điều 85.
Giám sát viên an toàn hàng không
1. Giám sát viên an toàn hàng
không bao gồm giám sát viên an toàn trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay,
bảo đảm hoạt động bay, khai thác cảng hàng không và các hoạt động hàng không
dân dụng khác.
2. Giám sát viên an toàn hàng
không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ được Nhà chức trách hàng
không Việt Nam phê chuẩn.
3. Giám sát viên an toàn hàng
không có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp
hành quy định của pháp luật về an toàn hàng không dân dụng;
b) Yêu cầu cung cấp, sao chép
tài liệu và tiếp cận không hạn chế các cơ sở, hệ thống thiết bị của các tổ chức
cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của ICAO phục vụ cho mục đích kiểm tra, giám
sát an toàn trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
c) Đình chỉ thực hiện chuyến
bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn
hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không
trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
d) Kiến nghị áp dụng biện
pháp xử lý, khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng; kiến
nghị xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng,
tích lũy kinh nghiệm, huấn luyện chuyên ngành hàng không để bảo đảm đủ năng lực;
e) Được bảo đảm chế độ, quyền
lợi để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không; được trang bị phương tiện,
thiết bị, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật.
4. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam được thuê cá nhân, thuê hoặc trưng tập người lao động đủ điều kiện làm
giám sát viên an toàn hàng không trong trường hợp không đủ nguồn lực để thực hiện
công tác giám sát an toàn hàng không. Việc thuê, trưng tập giám sát viên an
toàn hàng không được thực hiện theo phương thức thỏa thuận giữa Nhà chức trách
hàng không Việt Nam với cá nhân, doanh nghiệp và không phải thực hiện việc đấu
thầu.
5. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thuê giám sát viên
an toàn hàng không theo định mức đặc thù và bảo đảm kinh phí hoạt động của giám
sát viên an toàn hàng không được thuê, trưng tập. Người sử dụng lao động trả
lương đối với giám sát viên an toàn hàng không được Nhà chức trách hàng không
Việt Nam trưng tập.
6. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam phối hợp với doanh nghiệp hàng không để tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp
vụ, tích lũy kinh nghiệm theo quy định của ICAO cho giám sát viên an toàn hàng
không là công chức. Giám sát viên an toàn hàng không khi tham gia đào tạo, tập
huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm được hưởng thù lao, chế độ khác theo thỏa
thuận.
7. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ trong lĩnh vực hàng không hỗ trợ về kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm cho công chức làm giám sát
viên an toàn hàng không.
Mục 2.
ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
Điều 86.
Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Điều tra sự cố nghiêm trọng,
tai nạn tàu bay là hoạt động điều tra bắt buộc theo Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944
nhằm xác định nguyên nhân dẫn đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
2. Điều tra sự cố nghiêm trọng,
tai nạn tàu bay không phải là hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp
luật về tố tụng hình sự.
Điều 87.
Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố
nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Việc điều tra sự cố nghiêm
trọng, tai nạn tàu bay phải được thực hiện độc lập với hoạt động giám sát an
toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Cơ quan có thẩm quyền thuộc
Bộ Xây dựng phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành điều tra sự cố
nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ của Việt Nam. Trường hợp cần
thiết có thể ủy quyền việc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cho cơ
quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay của quốc gia khác hoặc tổ chức
điều tra quốc tế.
3. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng,
tai nạn tàu bay, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Xây dựng thông báo cho ICAO và
các quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia của người khai thác tàu bay, quốc gia sản
xuất tàu bay, quốc gia thiết kế tàu bay và các quốc gia có liên quan khác theo Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm thông báo kịp thời thông tin về sự cố, tai nạn tàu bay và bảo vệ
chứng cứ. Việc thông báo và cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng,
tai nạn tàu bay được thực hiện theo hướng dẫn của ICAO.
5. Trong quá trình tổ chức điều
tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương
VIII
NHÂN VIÊN HÀNG
KHÔNG
Điều 88.
Nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng không là
người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không. Nhân viên
hàng không là người lao động theo hợp đồng thì hợp đồng lao động phải được ký kết
bằng văn bản.
2. Nhân viên hàng không phải
được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ chuyên môn tại cơ sở đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc
công nhận. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không
dân dụng.
3. Khi bố trí nhân viên hàng
không thực hiện nhiệm vụ, người sử dụng lao động phải bảo đảm nhân viên hàng
không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, công nhận hoặc có chứng chỉ
chuyên môn phù hợp theo quy định.
4. Nhân viên hàng không khi
thực hiện các công việc có tính chất đặc biệt phải chấp hành kỷ luật lao động
và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Chính phủ.
5. Thành viên tổ bay, kiểm
soát viên không lưu phải được đánh giá sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện và
được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
để thực hiện nhiệm vụ.
6. Thành viên tổ lái và kiểm
soát viên không lưu phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam đánh giá trình
độ thông thạo tiếng Anh theo tiêu chuẩn của ICAO.
Điều 89.
Tổ bay
1. Tổ bay là những người được
chỉ định bởi người khai thác tàu bay để thực hiện nhiệm vụ trên tàu bay trong
thời gian thực hiện nhiệm vụ bay.
2. Thành viên tổ bay phải
tuân thủ mệnh lệnh của người chỉ huy tàu bay và không được rời tàu bay khi chưa
có lệnh của người chỉ huy tàu bay.
3. Thành
viên tổ lái là thành viên tổ bay có giấy phép thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận
hành tàu bay và phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ.
4. Thành
viên tổ bay phải mang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe khi thực hiện
nhiệm vụ.
5. Tàu bay chỉ được phép thực
hiện chuyến bay khi có đủ thành viên tổ lái theo quy định của pháp luật quốc
gia đăng ký tàu bay.
6. Tiếp viên hàng không là
thành viên tổ bay thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của người khai thác tàu
bay hoặc người chỉ huy tàu bay nhằm bảo đảm an toàn cho hành khách nhưng không
được thực hiện nhiệm vụ như thành viên tổ lái.
7. Người khai thác tàu bay có
nghĩa vụ bảo đảm quyền lợi của thành viên tổ bay theo hợp đồng lao động và quy
định của pháp luật Việt Nam.
Điều 90.
Người chỉ huy tàu bay
1. Người chỉ huy tàu bay là
người lái tàu bay được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay. Đối
với hoạt động hàng không chung thì người chỉ huy tàu bay do chủ sở hữu tàu bay
chỉ định.
2. Người chỉ huy tàu bay có
quyền cao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng không, an
ninh hàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong toàn bộ thời
gian của chuyến bay theo quy định.
3. Quyền của người chỉ huy
tàu bay bao gồm:
a) Quyết định và chịu trách
nhiệm về việc cất cánh, hạ cánh, huỷ bỏ chuyến bay, quay trở lại nơi cất cánh
hoặc hạ cánh khẩn cấp;
b) Không thực hiện nhiệm vụ
chuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
trong trường hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp cho hoạt động hàng
không và phải báo cáo ngay với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Trường hợp vì
tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp mà phải bay chệch đường hàng không thì sau
khi hết nguy hiểm, người chỉ huy tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải
nhanh chóng áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không;
c) Trong thời gian tàu bay
đang bay, được áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với những người thực hiện
các hành vi vi phạm trong tàu bay theo quy định;
d) Xem xét, quyết định hạ
cánh tại cảng hàng không bất kỳ để ngăn chặn, chấm dứt hành vi uy hiếp an toàn,
an ninh chuyến bay; bàn giao người thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản
này cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh;
đ) Quyết định việc xả nhiên
liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay theo quy định tại Điều 45 của Luật này;
e) Ra mệnh lệnh cần thiết đối
với mọi người trong tàu bay và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến
khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người
và tài sản trong tàu bay trong trường hợp hạ cánh bắt buộc;
g) Thực hiện các công việc cần
thiết trong trường hợp không nhận được chỉ thị hoặc chỉ thị không rõ ràng của
người khai thác tàu bay và phải thông báo ngay cho người khai thác tàu bay.
4. Nghĩa vụ của người chỉ huy
tàu bay bao gồm:
a) Thi hành chỉ thị của người
khai thác tàu bay;
b) Áp dụng mọi biện pháp cần
thiết để bảo đảm an toàn cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay khi tàu
bay bị lâm nguy, lâm nạn và là người cuối cùng rời khỏi tàu bay;
c) Thông báo cho cơ sở đang
cung cấp dịch vụ không lưu và trợ giúp theo khả năng nhưng không gây nguy hiểm
cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay của mình khi phát hiện người,
phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay;
d) Áp dụng mọi biện pháp cần
thiết để đưa tàu bay về đường hàng không trong trường hợp bay chệch đường hàng
không.
Chương
IX
AN NINH HÀNG
KHÔNG
Điều 91.
Bảo đảm an ninh hàng không
1. Bảo đảm an ninh hàng không
được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về an ninh quốc gia, quốc
phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng bố và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Các biện pháp bảo đảm an
ninh hàng không bao gồm:
a) Thiết lập khu vực hạn chế
tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không để bảo vệ
tàu bay và công trình, trang thiết bị tại khu vực đó;.
b) Kiểm tra, soi chiếu, giám
sát an ninh hàng không đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa,
giấy tờ sử dụng đi tàu bay, việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế
theo quy định; lục soát đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa
khi có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không;
c) Loại trừ khả năng chuyên
chở bất hợp pháp vật phẩm nguy hiểm bằng đường hàng không; áp dụng biện pháp
phòng ngừa đặc biệt khi cho phép chuyên chở vật phẩm nguy hiểm, đối tượng tiềm ẩn
uy hiếp an ninh hàng không; cấm vận chuyển vĩnh viễn hoặc có thời hạn đối với
hành khách gây rối, người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng
không dân dụng hoặc trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Giám sát an ninh hàng
không, duy trì trật tự tại cảng hàng không, nơi có công trình, trang thiết bị
hàng không và trên tàu bay;
đ) Phòng, chống khủng bố trên
tàu bay;
e) Áp dụng các biện pháp
phòng ngừa đặc biệt khi cho phép vận chuyển đối tượng nguy hiểm;
g) Kiểm soát an ninh nội bộ đối
với nhân viên hàng không.
Điều 92.
Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
1. Khu vực hạn chế là khu vực
của cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không mà việc ra,
vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Khu vực hạn chế được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh
hàng không.
2. Việc thiết lập các khu vực
hạn chế tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không phải
phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không và tính chất hoạt động hàng
không dân dụng.
Điều 93.
Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
1. Tàu bay phải được kiểm
tra, giám sát an ninh hàng không trước khi thực hiện chuyến bay; trường hợp có
dấu hiệu hoặc thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay phải
được lục soát an ninh hàng không.
2. Hành khách, thành viên tổ
bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, giấy
tờ sử dụng đi tàu bay, bưu gửi và các vật phẩm khác phải được kiểm tra, soi chiếu,
giám sát an ninh hàng không trước khi lên tàu bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc
có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì phải được
lục soát an ninh hàng không. Việc giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự
trên tàu bay phải được thực hiện trong suốt chuyến bay.
Điều 94.
Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
1. Hành vi can thiệp bất hợp
pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi có khả năng uy hiếp an toàn
hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau đây:
a) Cưỡng đoạt trái phép tàu
bay;
b) Phá hủy tàu bay đang khai
thác;
c) Bắt giữ con tin trong tàu
bay hoặc tại cảng hàng không;
d) Xâm nhập bằng vũ lực vào
tàu bay, cảng hàng không và công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
đ) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào
tàu bay, cảng hàng không và khu vực hạn chế khác cho mục đích phạm tội. Vật phẩm
nguy hiểm bao gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ,
chất độc hóa học và sinh học, chất phóng xạ và các vật hoặc chất khác có khả
năng gây nguy hiểm hoặc được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của
con người, an toàn của chuyến bay;
e) Sử dụng tàu bay như một vũ
khí với mục đích gây tử vong, thương tích nghiêm trọng cho người hoặc thiệt hại
nghiêm trọng cho tài sản hoặc môi trường;
g) Cung cấp thông tin sai đến
mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành
khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không và công trình,
trang thiết bị hàng không dân dụng;
h) Cố ý thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay; khai thác cảng hàng
không; bảo đảm hoạt động bay;
i) Các hành vi khác do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định.
2. Mọi biện pháp đối phó với hành
vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảo đảm
an toàn cho tàu bay và tính mạng con người.
3. Tàu bay đang bay bị can
thiệp bất hợp pháp phải được ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết
khác.
4. Trong trường hợp đặc biệt,
vượt quá phạm vi thẩm quyền của các Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ
quyết định xử lý các vấn đề về bảo đảm an toàn cho tàu bay, tổ bay, hành khách,
hành lý, hàng hóa trong tàu bay.
5. Hãng hàng không phải chịu
toàn bộ chi phí liên quan đến việc đối phó với những hành vi can thiệp bất hợp
pháp đối với tàu bay của mình.
Điều 95.
Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an
ninh hàng không được tổ chức để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng
không, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Địa bàn hoạt động của lực
lượng kiểm soát an ninh hàng không bao gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo
dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ
chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa,
bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Lực lượng kiểm soát an
ninh hàng không được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ;
có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu riêng theo quy định.
4. Lực lượng kiểm soát an
ninh hàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương
tiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 96.
Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng
không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ phù hợp được Nhà chức trách
an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm để thực hiện việc kiểm soát chất lượng an
ninh hàng không gồm thử nghiệm, kiểm tra, điều tra an ninh hàng không.
2. Người thực hiện thử nghiệm,
kiểm tra, điều tra an ninh hàng không phải có thẻ giám sát viên an ninh hàng
không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam cấp. Giám sát viên an ninh
hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải xuất trình thẻ, được quyền tiếp cận, vào
bất kỳ khu vực hạn chế, phương tiện, thiết bị hàng không, tàu bay, yêu cầu cung
cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nhiệm vụ; được quyền đình chỉ các hành vi
vi phạm, lập biên bản, thu hồi tài liệu, thẻ, giấy phép có liên quan của đối tượng
vi phạm.
3. Nhà chức trách an ninh
hàng không Việt Nam được tuyển dụng, thuê, trưng dụng giám sát viên an ninh
hàng không.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ trong lĩnh vực hàng không có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhân lực
của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được đào tạo, bồi dưỡng, huấn
luyện, tích lũy kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ giám sát viên an ninh hàng
không.
Điều 97.
Chương trình an ninh hàng không
1. Chương trình an ninh hàng
không quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, quy trình, thủ tục,
biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
và huấn luyện đào tạo an ninh hàng không, bao gồm:
a) Chương trình an ninh hàng
không dân dụng Việt Nam;
b) Chương trình huấn luyện an
ninh hàng không dân dụng Việt Nam;
c) Chương trình kiểm soát chất
lượng an ninh hàng không Việt Nam.
2. Người khai thác cảng hàng
không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo
dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay, tổ
chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và tổ chức xử lý hàng hóa,
bưu gửi để đưa lên tàu bay xây dựng chương trình an ninh hàng không trong phạm
vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 98.
Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
hàng không dân dụng
1. Nhà
chức trách an ninh hàng không Việt Nam bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an
toàn xã hội đối với các địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 95
của Luật này.
2. Người khai thác cảng hàng
không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ
chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa,
bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng, trình Nhà chức trách an
ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh
hàng không theo quy định.
3. Người khai thác tàu bay,
hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt
Nam phải có chương trình an ninh hàng không được Nhà chức trách an ninh hàng
không nơi đăng ký phê duyệt và trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
để được chấp thuận và cam kết thực hiện quy trình bổ sung bảo đảm an ninh điểm
khai thác nhằm tuân thủ các yêu cầu của các Chương trình an ninh hàng không dân
dụng quốc gia Việt Nam.
4. Hãng hàng không, người
khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế tại Việt Nam có trách nhiệm cung
cấp thông tin trước về chuyến bay, hành khách và tổ bay cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân khác tham
gia hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật về
an ninh hàng không.
Chương
X
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 99.
Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng
không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng;
b) Xây dựng và tổ chức thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hàng không
dân dụng, hoạt động vận tải hàng không tầm thấp theo quy định của pháp luật;
c) Quản
lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay
do Việt Nam quản lý; quản lý kế hoạch bảo đảm hoạt động bay; quản lý việc đầu
tư xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị
bảo đảm hoạt động bay;
d) Quản
lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
đ) Quản
lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và
hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi,
đến tại cảng hàng không;
e) Đăng
ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
g) Quản
lý phát triển công nghiệp hàng không;
h) Cấp,
phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài
liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
i) Quản
lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm
an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
k) Quản
lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn hàng không;
l) Quản
lý chướng ngại vật hàng không;
m) Hợp
tác quốc tế về hàng không dân dụng;
n) Quản
lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng,
đánh giá sức khỏe nhân viên hàng không;
o) Quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi
trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động
hàng không dân dụng;
p) Quản
lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng;
q) Kiểm tra, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng;
r)
Công nhận, áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật,
khuyến cáo thực hành của ICAO; quy trình, tiêu chuẩn, quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn
kỹ thuật, khuyến cáo thực hành tiên tiến, hiện đại của các Nhà chức trách hàng
không và các tổ chức quốc tế về hàng không dân dụng được ứng dụng rộng rãi trên
thế giới;
s) Quản
lý chất lượng dịch vụ trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về hàng không dân dụng.
3. Bộ Xây dựng là đầu mối
giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và
thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an trong việc tổ chức khai thác vùng trời phục vụ hoạt động
hàng không dân dụng;
b) Giao cơ quan trực thuộc thực
hiện các chức năng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng hàng không trên toàn quốc;
c) Quản lý nhà nước đối với
việc bảo đảm an toàn hoạt động hàng không dân dụng;
d) Ban
hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
đ) Quản lý các phương tiện,
thiết bị, loại hình vận tải sử dụng vào hoạt động hàng không dân dụng.
4. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm
sau đây:
a) Thống nhất tổ chức bảo vệ
chủ quyền vùng trời; quản lý vùng trời, giám sát hoạt động bay dân dụng;
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng
và Bộ Công an trong việc tổ chức khai thác vùng trời phục vụ hoạt động hàng
không dân dụng;
c) Quản lý, khai thác công
trình tại cảng hàng không thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Quyết định có thời hạn việc
chuyển cảng hàng không từ sử dụng cho mục đích quốc phòng sang khai thác lưỡng
dụng;
đ) Quản lý các phương tiện,
thiết bị liên quan đến quân sự, an ninh, quốc phòng, trừ phương tiện bay do lực
lượng công an quản lý.
5. Bộ Công an có trách nhiệm
sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước
về an ninh hàng không;
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng
và Bộ Quốc phòng trong việc tổ chức khai thác vùng trời phục vụ hoạt động hàng
không dân dụng;
c) Quản lý, khai thác công
trình tại cảng hàng không thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Quyết định có thời hạn việc
chuyển cảng hàng không từ sử dụng cho mục đích an ninh sang khai thác lưỡng dụng;
đ) Quản lý các phương tiện,
thiết bị sử dụng vào hoạt động hàng không do lực lượng công an quản lý;
e) Ban hành quy định về
chương trình an ninh hàng không.
6. Bộ, cơ quan ngang Bộ,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây
dựng thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của Chính
phủ.
7. Ủy ban nhân dân các cấp,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước khu vực
lân cận cảng hàng không; bảo vệ môi trường cảng hàng không; phối hợp trong công
tác tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay, quản lý chướng ngại vật
hàng không; quản lý đầu tư xây dựng cảng hàng không.
Điều
100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không
Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
an toàn hàng không; nhiệm vụ, quyền hạn khác trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
thực hiện cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và
các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng theo quy
định của ICAO và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật
này.
2. Người đứng đầu Nhà chức
trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức
trách hàng không Việt Nam.
3. Cảng vụ hàng không là cơ
quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam được thành lập để thực hiện
một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng
hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.
Điều 101.
Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách an ninh
hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Công an, chịu trách nhiệm xây dựng,
phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không để phòng ngừa,
phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hành vi can thiệp bất hợp pháp
vào hoạt động hàng không dân dụng; thực hiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an
ninh hàng không và chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan
đến an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh
hàng không Việt Nam có trách nhiệm điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và
các tổ chức khác của Nhà nước, người khai thác cảng hàng không và tàu bay, các
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và các thực thể khác có liên quan trong
việc thực hiện các quy định của các chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc
gia thông qua cơ chế Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi
hàng không.
3. Tổ chức đánh giá việc tuân
thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước
ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai
thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ
nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về
an ninh hàng không.
Điều
102. Hoạt động phối hợp quản lý nhà nước tại cảng hàng không
1. Cảng vụ hàng không và các
cơ quan khác tại cảng hàng không thực hiện các hoạt động nghiệp vụ và phối hợp
giải quyết các vấn đề phát sinh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bảo
đảm an toàn, an ninh, chất lượng dịch vụ và hoạt động bình thường của cảng hàng
không.
2. Cảng vụ hàng không chủ
trì, phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không;
triệu tập và chủ trì các cuộc họp liên tịch định kỳ hoặc bất thường giữa các cơ
quan quản lý nhà nước và các tổ chức hoạt động tại cảng hàng không.
3. Trường hợp cảng hàng không
được công bố là khu vực có dịch bệnh nguy hiểm, Cảng vụ hàng không phối hợp các
cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn cảng hàng không để áp dụng các biện
pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa lây lan và dập tắt dịch bệnh theo sự chỉ đạo
chuyên môn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều
103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
1. Việc quản lý giá dịch vụ,
phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về
giá, pháp luật về phí và lệ phí, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông
cơ bản thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phù hợp với biến động của thị trường để bảo vệ quyền lợi của người
tiêu dùng.
2. Nhà
chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được
giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại
hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo
tiêu chuẩn của ICAO.
3. Tổ chức
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực
hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm
nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn
của ICAO.
4. Giá
dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành
khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển
hành khách.
Chương
XI
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều
104. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
1. Bổ
sung tiểu mục 4.9 mục V phần A Phụ lục số 01 của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15 như sau:
|
4.9
|
Phí bảo đảm an ninh hàng
không
|
Bộ Tài chính
|
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 34 như sau:
“e) Cho thuê lại quyền sử dụng
đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong
kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng hàng
không; người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”;
b) Sửa
đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 157 như sau:
“đ) Sử dụng đất xây dựng công
trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ
xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng
công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm;”;
c) Bổ
sung điểm c khoản 1 Điều 201 như
sau:
“c) Doanh nghiệp, nhà đầu tư
được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an cho phép sử dụng đất quốc
phòng, an ninh để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác
công trình tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh để phục vụ mục đích
lưỡng dụng.”;
d) Sửa
đổi, bổ sung điểm h khoản 3 Điều 201 như sau:
“h) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an phê duyệt; trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản
thế chấp, tài sản góp vốn thì chỉ được thực hiện trong nội bộ giữa các đối tượng
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này theo phương
án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;”;
đ) Sửa
đổi, bổ sung Điều 208 như
sau:
“Điều 208. Đất sử dụng cho
cảng hàng không
1. Đất sử dụng cho cảng hàng
không bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ
quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây
dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;
b) Đất xây dựng công trình bảo
đảm hoạt động bay;
c) Đất xây dựng các công
trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng
hàng không.
2. Việc quản lý, sử dụng đất
cảng hàng không phải phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử
dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Cho doanh nghiệp bảo đảm
hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này;
c) Cho các nhà đầu tư cảng
hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối
với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.
4. Nhà đầu tư cảng hàng
không, doanh nghiệp cảng hàng không được cho thuê lại đất với hình thức trả tiền
thuê đất hằng năm bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng và theo
quy định của Chính phủ.
5. Trường hợp cảng hàng không
dân dụng thực hiện theo dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng
đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 207 của Luật
này.
6. Chính phủ quy định chi tiết
Điều này.”;
e) Sửa
đổi, bổ sung khoản 9 Điều 260 như
sau:
“9. Trường hợp đất cảng hàng
không dân dụng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2026 thì được tiếp tục quản lý, sử dụng đất đến hết thời hạn giao đất, cho
thuê đất theo quy định của Luật Đất đai số
45/2013/QH13 và Luật Đất đai số
31/2024/QH15. Trường hợp Nhà nước có chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng mà
làm thay đổi quy hoạch xây dựng cảng hàng không dân dụng, thay đổi chủ thể quản
lý, sử dụng cảng hàng không thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định
của Luật này. Đối với trường hợp Cảng vụ hàng không đã cho thuê đất trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; khi hết thời
hạn thuê đất và Nhà nước chưa có nhu cầu thu hồi đất thì Nhà nước xem xét cho
chủ sở hữu công trình gia hạn thời hạn thuê đất theo quy định của Luật này.”.
Điều
105. Áp dụng quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam đối với hoạt động vận
tải hàng không tầm thấp và tàu bay, hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ
trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ
Căn cứ yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ quy định việc áp dụng Luật này đối với
hoạt động vận tải hàng không tầm thấp; quy định việc áp dụng toàn bộ hoặc các
điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này đối với tàu bay, hoạt động của tàu bay của
lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước phục vụ mục đích công vụ.
Điều
106. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 49/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 107 của Luật
này.
3. Chính phủ quy định chi tiết
các điều 8, 9, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 21, 22, 23, 24, 25, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 57, 61, 63, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100,
101 và 103; khoản 8 Điều 64.
4. Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn Tòa án nhân dân các cấp thực hiện quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 21 của Luật này.
Điều
107. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các công trình tại cảng
hàng không dân dụng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư, xây dựng
trên đất quốc phòng, an ninh và tài sản công trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
30 của Luật này.
2. Doanh nghiệp sở hữu công
trình tại cảng hàng không trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được đầu tư
nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình hiện hữu theo quy hoạch để quản lý, khai
thác đến hết thời hạn thuê đất.
3. Quy hoạch tổng thể phát
triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc và quy hoạch cảng hàng không,
sân bay được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục
được thực hiện cho đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh hoặc
thay thế.
4. Giấy chứng nhận người khai
thác cảng hàng không, sân bay, giấy phép kinh doanh cảng hàng không, sân bay,
giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, giấy phép kinh doanh hàng không
chung được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được thu hồi, hủy bỏ hoặc thay thế.
Luật này được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10
tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|