|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 26 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây
dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng
dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
2. Thông tư này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí bảo trì
công trình xây dựng.
Điều 2. Xác định chi
phí bảo trì công trình xây dựng
1. Chi phí bảo trì công
trình xây dựng bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 39
Nghị định số 207/2026/NĐ-CP.
2. Chi phí bảo trì công
trình xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều
5 Thông tư này.
3. Bảng tổng hợp chi
phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Xác định chi
phí bảo dưỡng công trình
1. Chi phí bảo dưỡng
công trình được xác định bằng cách lập dự toán gồm chi phí thực hiện bảo dưỡng,
chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có) theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản
4 Điều này. Tổng hợp dự toán chi phí bảo dưỡng thực hiện theo Phần I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chi phí thực hiện
bảo dưỡng xác định theo khối lượng và giá công tác bảo dưỡng công trình theo
quy định tại Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Chi phí khác thuộc
chi phí bảo dưỡng công trình (nếu có) gồm chi phí lập dự toán, thẩm tra dự
toán, tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu, chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và
các chi phí khác có liên quan đến bảo dưỡng công trình được xác định bằng định
mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định của pháp luật.
4. Chi phí dự phòng
(nếu có) được xác định không quá 5% được tính trên tổng chi phí thực hiện bảo
dưỡng và chi phí khác.
Điều 4. Xác định chi
phí sửa chữa công trình
1. Chi phí sửa chữa
trong bảo trì công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị
định số 217/2026/NĐ-CP được xác định bằng cách lập dự toán gồm chi phí thực
hiện sửa chữa, chi phí khác và chi phí dự phòng (nếu có) theo quy định tại khoản
3, khoản 4, khoản 5 Điều này và tổng hợp tại Phần I Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với trường hợp
sửa chữa công trình nhằm mục đích bảo trì ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều
này thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm
định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo
quy định của pháp luật xây dựng.
3. Chi phí thực hiện
sửa chữa xác định theo khối lượng và giá công tác sửa chữa công trình theo quy
định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Chi phí khác thuộc
chi phí sửa chữa công trình (nếu có) gồm chi phí lập dự toán, thẩm tra dự toán,
tư vấn giám sát, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, chi
phí thẩm định hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, đảm bảo an
toàn giao thông và các chi phí khác có liên quan đến sửa chữa công trình được
xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo quy định của
pháp luật.
5. Chi phí dự phòng
(nếu có) được xác định không quá 5% được tính trên tổng chi phí thực hiện sửa
chữa và chi phí khác.
Điều 5. Xác định chi
phí các công việc khác trong kế hoạch bảo trì công trình
1. Chi phí các công
việc khác trong kế hoạch bảo trì công trình gồm các chi phí theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP được xác
định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Chi phí các công
việc khác trong kế hoạch bảo trì công trình được tính riêng cho từng nhiệm vụ
cụ thể trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm nhân với chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
công trình trước thuế hoặc được lập dự toán theo quy định pháp luật. Định mức
tỷ lệ phần trăm được xác định trên cơ sở quy mô của chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
công trình trước thuế tương ứng với quy mô chi phí ban hành tại Thông tư ban
hành định mức xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Chi phí quản lý của
chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Định mức công
việc bảo trì công trình xây dựng
1. Định mức cho các
công việc bảo trì công trình xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành theo
thẩm quyền và gửi hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức về Bộ Xây dựng theo
hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Bộ Xây dựng.
2. Chủ sở hữu hoặc chủ
quản lý sử dụng công trình, tổ chức, cá nhân lập dự toán chi phí bảo trì công
trình xây dựng được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức cho các công việc
bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp,
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về phương pháp xác định định mức dự
toán xây dựng công trình để tổ chức xây dựng, xác định định mức.
3. Trường hợp sử dụng
định mức cho các công việc bảo trì công trình xây dựng để xác định giá công tác
bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng thì giá các yếu tố chi phí trực tiếp
cấu thành công tác bảo dưỡng, sửa chữa công trình xây dựng (gồm giá vật liệu,
giá nhân công, giá ca máy và thiết bị) được xác định theo quy định pháp luật
xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 7. Tổ chức thực
hiện và hiệu lực thi hành
1. Đối với các công
trình chuyên ngành mà pháp luật chuyên ngành có quy định riêng về công tác bảo
trì thì việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
2. Công trình xây dựng
sử dụng nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và công trình thuộc dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư để bảo trì thì thực hiện việc xác định
chi phí bảo trì theo quy định tại Thông tư này. Các công trình xây dựng sử dụng
các nguồn vốn khác để bảo trì thì chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình tự quyết
định việc áp dụng Thông tư này để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
3. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Bãi bỏ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 8. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với kế hoạch bảo
trì công trình xây dựng đã được phê duyệt chi phí bảo trì công trình xây dựng
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật tại thời điểm phê duyệt.
2. Đối với các công
việc phát sinh hoặc điều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch bảo trì quy
định tại khoản 1 Điều này, nếu chưa được phê duyệt, thì việc xác định chi phí
cho các công việc này thực hiện theo quy định của Thông tư này.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT; Cục KTQLXD; Viện KTXD;
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi
Xuân Dũng
|
PHỤ
LỤC I
TỔNG HỢP CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Bảng
1. TỔNG HỢP CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Khoản
mục chi phí
|
Giá
trị trước thuế
|
Thuế GTGT
|
Giá
trị sau
thuế
|
Ký hiệu
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bảo dưỡng
công trình
|
|
|
|
GBD
|
|
1.1
|
Chi phí thực hiện bảo
dưỡng
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Chi phí dự phòng (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí sửa chữa công
trình
|
|
|
|
GSC
|
|
2.1
|
Chi phí thực hiện sửa
chữa
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Chi phí dự phòng (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí các công việc
khác trong kế hoạch bảo trì công trình
|
|
|
|
GK
|
|
3.1
|
Chi phí quản lý của
chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình
|
|
|
|
GQL
|
|
3.2
|
Chi phí kiểm tra
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chi phí quan trắc
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Chi phí kiểm định
chất lượng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Chi phí đánh giá an
toàn công trình (nếu có)
|
|
|
|
|
|
3.6
|
Lập kế hoạch bảo trì
hàng năm
|
|
|
|
|
|
3.7
|
Lập, thẩm tra hoặc điều
chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Các chi phí thực hiện
các công việc khác có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG (1+2+3)
|
|
|
|
GBT
|
PHỤ
LỤC II
DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI
PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
Dự toán chi phí bảo
dưỡng công trình được tổng hợp theo Bảng 2.1 như sau:
BẢNG
2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Nội
dung chi phí
|
Giá
trị trước thuế
|
Thuế GTGT
|
Giá
trị sau thuế
|
Ký hiệu
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí thực hiện bảo
dưỡng (bao gồm chi phí nhà tạm)
|
|
|
|
GTHBD
|
|
2
|
Chi phí khác (nếu có)
|
|
|
|
GKBD
|
|
2.1
|
Chi phí lập dự toán
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Chi phí thẩm tra dự
toán
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Chi phí tư vấn giám
sát
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Lập hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Chi phí thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí dự phòng (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG (1+2+3)
|
|
|
|
GBD
|
|
NGƯỜI
LẬP
(Ký, họ tên)
|
NGƯỜI
CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
|
II. DỰ TOÁN CHI PHÍ
THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG
Dự toán chi phí thực
hiện bảo dưỡng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế
tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm, được tổng hợp trong Bảng
2.5 Phụ lục này và xác định như sau:
1. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp trong
dự toán chi phí thực hiện bảo dưỡng gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ
sở hữu, chủ sử dụng công trình cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị
thi công. Chi phí trực tiếp được xác định trên cơ sở khối lượng và giá các công
tác bảo dưỡng công trình, trong đó:
a) Khối lượng các công
tác bảo dưỡng công trình được xác định căn cứ tiêu chuẩn về bảo trì, quy trình
bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình. Trường
hợp chưa có quy trình bảo trì công trình thì khối lượng các công tác bảo dưỡng
công trình xác định trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn về bảo trì, quy trình bảo
trì của công trình xây dựng tương tự phù hợp.
b) Giá công tác bảo
dưỡng công trình xác định trên cơ sở định mức cho các công việc bảo trì công
trình xây dựng hoặc theo báo giá hoặc tham khảo giá của công tác tương tự đã và
đang thực hiện.
2. Chi phí gián tiếp:
2.1. Nội dung chi phí
gián tiếp gồm:
- Chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp là chi phí quản lý của doanh nghiệp được phân bổ cho công
trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động; chi
trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương
tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và đi lại; chi phí
sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng
cáo; chi phí thuê đất, văn phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; thuế, lệ phí, phí
theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí phục
vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp.
- Chi phí điều hành sản
xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại
công trường, gồm các chi phí: chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi
công tại công trường, chi phí quản lý lao động; chi phí điện nước tại công
trường; chi phí kiểm định an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu
nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; lương và
phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường;
- Chi phí đảm bảo an
toàn, vệ sinh lao động gồm các chi phí: chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao
động, chi phí lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; chi phí thực
hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy và thiết bị thi công; các
chi phí khác có liên quan đến thực hiện đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;
Trường hợp công trình có thiết kế riêng về biện pháp an toàn, vệ sinh lao động
thì được lập dự toán trong chi phí bảo trì công trình.
- Chi phí người sử dụng
lao động phải nộp trích nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề
nghiệp, bảo hiểm khác...).
2.2. Chi phí gián tiếp
được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí nhân công
trong chi phí trực tiếp của dự toán thực hiện bảo dưỡng. Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc chi phí trực tiếp trong dự
toán chi phí bảo dưỡng của công trình hướng dẫn tại Bảng 2.2 Phụ lục này.
Bảng
2.2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIÁN TIẾP
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Nội
dung
|
Chi
phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán thực hiện bảo dưỡng của
công trình (tỷ đồng)
|
|
≤15
|
≤50
|
≤100
|
>100
|
|
1
|
Định mức tỷ lệ (%)
chi phí gián tiếp
|
66
|
63
|
60
|
56
|
Đối với các công trình
xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi
phí gián tiếp quy định tại Bảng 2.2 được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1
tuỳ điều kiện cụ thể của công trình.
2.3. Trường hợp xác
định bằng định mức theo quy định tại mục 2.2 không phù hợp thì được xác định
bằng dự toán trên cơ sở nội dung chi phí gián tiếp quy định tại mục 2.1 nêu
trên.
3. Thu nhập chịu thuế
tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính
trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) hướng dẫn tại Bảng 2.3 nhân với tổng
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình.
Bảng
2.3. ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Loại
công trình[1]
|
Thu
nhập chịu thuế tính trước
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
5,5
|
|
2
|
Công trình công
nghiệp
|
6,0
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
6,0
|
|
4
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
5,5
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
5,5
|
4. Thuế giá trị gia
tăng (nếu có): được xác định theo quy định.
5. Chi phí nhà tạm:
Chi phí nhà tạm phục vụ
công việc bảo dưỡng công trình được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)
nhân với chi phí thực hiện bảo dưỡng của công trình. Định mức tỷ lệ phần trăm
(%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng chi phí thực hiện bảo dưỡng trước
thuế của công trình hướng dẫn tại bảng 2.4 Phụ lục này.
Bảng
2.4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM
|
STT
|
Loại
công trình
|
Tổng
chi phí thực hiện bảo dưỡng trước thuế của công trình
(tỷ đồng)
|
|
≤
15
|
≤100
|
≤500
|
≤1000
|
>1000
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Công trình xây dựng
theo tuyến
|
2,2
|
2,0
|
1,9
|
1,8
|
1,7
|
|
2
|
Công trình xây dựng
còn lại
|
1,1
|
1,0
|
0,95
|
0,9
|
0,85
|
6. Tổng hợp dự toán chi
phí thực hiện bảo dưỡng
Dự toán chi phí thực
hiện bảo dưỡng theo khối lượng và giá tương ứng được tổng hợp theo Bảng 2.5 như
sau:
Bảng
2.5. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG
Công trình:
………………………………………………………………………
Địa điểm:…………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ
TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
|
VL
+ NC + M
|
|
T
|
|
1
|
Chi phí vật liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|

|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy và thiết
bị thi công
|

|
|
M
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN TIẾP
|
NC
x Tỷ lệ
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH
TRƯỚC
|
(T
+ GT) x Tỷ lệ
|
|
TL
|
|
|
Chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình trước thuế
|
(T
+ GT + TL)
|
|
GTHBDTT
|
|
IV
|
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
|
GTHBDTT x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
|
Chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình sau thuế
|
GTHBDTT + GTGT
|
|
GTHBD
|
|
V
|
Chi phí nhà tạm
|
GTHBD x Tỷ lệ
|
|
LT
|
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác
thực hiện bảo dưỡng công trình thứ j (j = 1 + n);
+
: chi phí vật liệu, nhân công, máy
thi công trong giá công tác thực hiện bảo dưỡng trực tiếp của công trình đối
với công tác thực hiện bảo dưỡng thứ j;
+ GT: Chi phí gián
tiếp;
+ TL: thu nhập chịu
thuế tính trước;
+ GTHBDTT: Chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình trước thuế;
+ TGTGT: mức thuế suất thuế
GTGT (nếu có) quy định cho công tác bảo dưỡng công trình xây dựng;
+ GTHBD: Chi phí thực hiện bảo
dưỡng công trình sau thuế;
+ LT: Chi phí nhà tạm.
PHỤ
LỤC III
DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA
CHỮA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Dự toán chi phí sửa
chữa công trình xây dựng được tổng hợp theo Bảng 3.1 như sau:
Bảng
3.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Nội
dung chi phí
|
Giá
trị trước thuế
|
Thuế GTGT
|
Giá
trị sau thuế
|
Ký hiệu
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí thực hiện sửa
chữa (bao gồm chi phí nhà tạm)
|
|
|
|
GTHSC
|
|
2
|
Chi phí khác (nếu có)
|
|
|
|
GKSC
|
|
2.1
|
Chi phí lập dự toán
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Chi phí thẩm tra dự
toán
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Chi phí tư vấn giám
sát
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Lập hồ sơ mời thầu,
hồ sơ yêu cầu
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Chi phí thẩm định kết
quả lựa chọn nhà thầu
|
|
|
|
|
|
2.6
|
Chi phí đảm bảo an
toàn giao thông
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí dự phòng (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG (1+2+3)
|
|
|
|
GSC
|
|
NGƯỜI
LẬP
(Ký, họ tên)
|
NGƯỜI
CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)
|
II. DỰ TOÁN CHI PHÍ
THỰC HIỆN SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
Dự toán chi phí thực
hiện sửa chữa công trình gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập
chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được tổng hợp trong Bảng 3.2 Phụ
lục này và xác định như sau:
1. Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp trong
dự toán chi phí thực hiện sửa chữa công trình xây dựng gồm chi phí vật liệu (kể
cả vật liệu do chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình cấp), chi phí
nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Chi phí trực tiếp được xác định
trên cơ sở khối lượng và giá các công tác sửa chữa công trình, trong đó:
a) Khối lượng công tác
sửa chữa công trình được xác định dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá hiện
trạng công trình và các tài liệu liên quan (nếu có) bao gồm: hồ sơ thiết kế sửa
chữa, quy trình bảo trì công trình, tiêu chuẩn bảo trì, điều kiện quản lý khai
thác thực tế của công trình.
b) Giá công tác sửa
chữa công trình xác định trên cơ sở định mức cho các công việc bảo trì công
trình xây dựng hoặc tham khảo theo báo giá hoặc giá của công tác tương tự đã và
đang thực hiện.
2. Chi phí gián tiếp:
2.1. Nội dung chi phí
gián tiếp gồm các nội dung chi phí như mục 2.1 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Chi phí gián tiếp
được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí nhân công
trong chi phí trực tiếp của dự toán thực hiện sửa chữa. Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) xác định theo tổng chi phí nhân công thuộc chi phí trực tiếp trong dự
toán chi phí sửa chữa của công trình như hướng dẫn tại Bảng 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3. Đối với các công
trình tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí
gián tiếp quy định tại Bảng 2.2 được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tuỳ điều
kiện cụ thể của công trình.
2.4. Trường hợp xác
định theo định mức này không phù hợp thì được xác định bằng dự toán trên cơ sở
nội dung chi phí gián tiếp quy định tại mục 2.1 nêu trên.
3. Thu nhập chịu thuế
tính trước xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí thực hiện sửa chữa công trình.
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) xác định theo loại công trình như hướng dẫn tại Bảng
2.3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chi phí nhà tạm phục
vụ công việc sửa chữa công trình được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm
(%) nhân với chi phí thực hiện sửa chữa của công trình. Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) chi phí nhà tạm được xác định theo tổng chi phí thực hiện sửa chữa
trước thuế của công trình như hướng dẫn tại bảng 2.4 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thuế giá trị gia
tăng (nếu có) được xác định theo quy định.
6. Tổng hợp dự toán chi
phí thực hiện sửa chữa công trình
Dự toán chi phí thực
hiện sửa chữa công trình được tổng hợp theo Bảng 3.2 như sau:
Bảng
3.2. DỰ TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH
Công trình:
………………………………………………………………………
Địa điểm:…………………………………………………………………………
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
NỘI
DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH
TÍNH
|
GIÁ
TRỊ
|
KÝ
HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
|
VL
+ NC + M
|
|
T
|
|
1
|
Chi phí vật liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|

|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy và thiết
bị thi công
|

|
|
M
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN TIẾP
|
NC
x Tỷ lệ
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH
TRƯỚC
|
(T
+ GT) x Tỷ lệ
|
|
TL
|
|
|
Chi phí thực hiện sửa
chữa trước thuế
|
(T
+ GT + TL)
|
|
GTHSCTT
|
|
IV
|
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
|
GTHSCTT x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
|
Chi phí thực hiện sửa
chữa sau thuế
|
GTHSCTT + GTGT
|
|
GTHSC
|
|
V
|
Chi phí nhà tạm
|
GTHSC x Tỷ lệ
|
|
LT
|
Trong đó:
+ Qj là khối lượng công tác
thực hiện sửa chữa công trình thứ j (j = 1 + n);
+
chi phí vật liệu, nhân công, máy
thi công trong giá công tác thực hiện sửa chữa trực tiếp của công trình đối với
công tác thực hiện sửa chữa thứ j;
+ GT: Chi phí gián
tiếp;
+ TL: thu nhập chịu
thuế tính trước;
+ GTHSCTT: Chi phí thực hiện sửa
chữa phần xây dựng công trình trước thuế;
+ TGTGT: mức thuế suất thuế
GTGT (nếu có);
+ GTHSC: Chi phí thực hiện sửa
chữa phần xây dựng công trình sau thuế.
+ LT: Chi phí nhà tạm.
PHỤ
LỤC IV
CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU, CHỦ SỬ DỤNG
CÔNG TRÌNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 40/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
Chi phí quản lý của chủ
sở hữu, chủ sử dụng công trình (GQL) được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm
(%) nhân với tổng chi phí bảo dưỡng công trình và chi phí sửa chữa công trình
trước thuế thuộc phạm vi quản lý của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình
quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này theo công thức
sau:
GQL = (GBDTT + GSCTT) x tQLBD
Trong đó:
- tQLBD: Định mức tỷ lệ phần
trăm chi phí quản lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình quy định tại Bảng 4
được xác định theo chi phí thực hiện công việc bảo dưỡng và sửa chữa các công
trình xây dựng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình theo kế hoạch bảo
trì.
- GBDTT: Chi phí bảo dưỡng
công trình trước thuế.
- GSCTT: Chi phí sửa chữa công
trình trước thuế.
Bảng
4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU, CHỦ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
|
STT
|
Loại
công trình
|
Chi
phí thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa các công trình xác định theo kế hoạch bảo
trì (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)
|
|
≤
10
|
20
|
50
|
100
|
200
|
500
|
≤
1.000
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
3,446
|
2,923
|
2,610
|
2,017
|
1,886
|
1,514
|
1,239
|
|
2
|
Công trình công
nghiệp
|
3,557
|
3,018
|
2,694
|
2,082
|
1,947
|
1,564
|
1,279
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
3,024
|
2,566
|
2,292
|
1,771
|
1,655
|
1,329
|
1,088
|
|
4
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
3,263
|
2,769
|
2,473
|
1,910
|
1,786
|
1,434
|
1,174
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
2,901
|
2,461
|
2,198
|
1,593
|
1,560
|
1,275
|
1,071
|
Ghi chú: Chi phí quản
lý của chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình xác định theo định mức ban hành tại bảng
4 kèm theo Thông tư này tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.