Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức kèm bảng lương? Các bậc hệ số lương cơ bản từ 1/7/2026?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 23,004 lượt xem
07:00 | 25/06/2026
Cập nhật bảng lương cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Tra cứu các bậc hệ số lương mới nhất, cách tính lương theo hệ số và bảng lương chi tiết áp dụng từ tháng 7/2026 đối với công chức, viên chức và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Nội dung chính
  1. Cách tính lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức
  2. Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức kèm bảng lương: Các bậc hệ số lương từ 01/7/2026
  3. Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở từ 01/7/2026

Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức thường được hiểu là mức lương tính theo lương cơ sở mới.

Từ ngày 01/7/2026, Chính phủ tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Cách tính lương mới từ 1/7/2026 của cán bộ, công chức, viên chức

Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang áp dụng bảng lương theo hệ số:

Lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng

(chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khác nếu có).

Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức kèm bảng lương? Các bậc hệ số lương cơ bản từ 1/7/2026?

Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức kèm bảng lương? Các bậc hệ số lương cơ bản từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Lương cơ bản từ tháng 7 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức kèm bảng lương: Các bậc hệ số lương từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Mức lương này là căn cứ để tính lương, phụ cấp và nhiều chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

(1) Bảng lương Chuyên gia cao cấp

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

8,80

22.264.000

2

9,40

23.782.000

3

10,00

25.300.000

(2) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước

- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

6,20

15.686.000

2

6,56

16.596.800

3

6,92

17.507.600

4

7,28

18.418.400

5

7,64

19.329.200

6

8,00

20.240.000

- Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

5,75

14.547.500

2

6,11

15.458.300

3

6,47

16.369.100

4

6,83

17.279.900

5

7,19

18.190.700

6

7,55

19.101.500

- Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4,40

11.132.000

2

4,74

11.992.200

3

5,08

12.852.400

4

5,42

13.712.600

5

5,76

14.572.800

6

6,10

15.433.000

7

6,44

16.293.200

8

6,78

17.153.400

- Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4,00

10.120.000

2

4,34

10.980.200

3

4,68

11.840.400

4

5,02

12.700.600

5

5,36

13.560.800

6

5,70

14.421.000

7

6,04

15.281.200

8

6,38

16.141.400

- Công chức loại A1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

2,34

5.920.200

2

2,67

6.755.100

3

3,00

7.590.000

4

3,33

8.424.900

5

3,66

9.259.800

6

3,99

10.094.700

7

4,32

10.929.600

8

4,65

11.764.500

9

4,98

12.599.400

- Công chức loại A0

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

2,10

5.313.000

2

2,41

6.097.300

3

2,72

6.881.600

4

3,03

7.665.900

5

3,34

8.450.200

6

3,65

9.234.500

7

3,96

10.018.800

8

4,27

10.803.100

9

4,58

11.587.400

10

4,89

12.371.700

- Công chức loại B

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1,86

4.705.800

2

2,06

5.211.800

3

2,26

5.717.800

4

2,46

6.223.800

5

2,66

6.729.800

6

2,86

7.235.800

7

3,06

7.741.800

8

3,26

8.247.800

9

3,46

8.753.800

10

3,66

9.259.800

11

3,86

9.765.800

12

4,06

10.271.800

- Công chức loại C - nhóm C1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1,65

4.174.500

2

1,83

4.629.900

3

2,01

5.085.300

4

2,19

5.540.700

5

2,37

5.996.100

6

2,55

6.451.500

7

2,73

6.906.900

8

2,91

7.362.300

9

3,09

7.817.700

10

3,27

8.273.100

11

3,45

8.073.000

12

3,63

9.183.900

- Công chức loại C - nhóm C2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

1,5

3.795.000

Bậc 2

1,68

4.250.400

Bậc 3

1,86

4.705.800

Bậc 4

2,04

5.161.200

Bậc 5

2,2

5.616.600

Bậc 6

2,4

6.072.000

Bậc 7

2,58

6.527.400

Bậc 8

2,76

6.982.900

Bậc 9

2,94

7.438.200

Bậc 10

3,12

7.893.600

Bậc 11

3,3

8.349.000

Bậc 12

3,48

8.804.400

- Công chức loại C - nhóm C3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

1,35

3.415.500

Bậc 2

1,53

3.870.900

Bậc 3

1,71

4.326.300

Bậc 4

1,89

4.781.700

Bậc 5

2,07

5.237.100

Bậc 6

2,25

5.692.500

Bậc 7

2,43

6.147.900

Bậc 8

2,61

6.603.300

Bậc 9

2,79

7.058.700

Bậc 10

2,97

7.514.100

Bậc 11

3,15

7.969.500

Bậc 12

3,33

8.424.900

(3) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp

- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

6.2

15.686.000

2

6.56

16.596.799

3

6.92

17.507.600

4

7.28

18.418.400

5

7.64

19.329.200

6

8.0

20.240.000

- Viên chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

5.75

14.547.500

2

6.11

15.458.300

3

6.47

16.369.100

4

6.83

17.279.900

5

7.19

18.190.700

6

7.55

19.101.500

- Viên chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4.4

11.132.000

2

4.74

11.992.200

3

5.08

12.852.400

4

5.42

13.712.600

5

5.76

14.572.800

6

6.1

15.433.000

7

6.44

16.293.200

8

6.78

17.153.400

- Viên chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4.0

10.120.000

2

4.34

10.980.200

3

4.68

11.840.400

4

5.02

12.700.599

5

5.36

13.560.800

6

5.7

14.421.000

7

6.04

15.281.200

8

6.38

16.141.400

- Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

2.34

5.920.200

2

2.67

6.755.100

3

3.0

7.590.000

4

3.33

8.424.900

5

3.66

9.259.800

6

3.99

10.094.700

7

4.32

10.929.600

8

4.65

11.764.500

9

4.98

12.599.400

- Viên chức loại B

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1.86

4.705.800

2

2.06

5.211.800

3

2.26

5.717.799

4

2.46

6.223.800

5

2.66

6.729.800

6

2.86

7.235.800

7

3.06

7.741.800

8

3.26

8.247.799

9

3.46

8.753.800

10

3.66

9.259.800

11

3.86

9.765.800

12

4.06

10.271.799

- Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1,65

4.174.500

2

1,83

4.629.900

3

2,01

5.085.300

4

2,19

5.540.700

5

2,37

5.996.100

6

2,55

6.451.500

7

2,73

6.906.900

8

2,91

7.362.300

9

3,09

7.817.700

10

3,27

8.273.100

11

3,45

8.073.000

12

3,63

9.183.900

- Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,00

5.060.000

Bậc 2

2,18

5.515.400

Bậc 3

2,36

5.970.800

Bậc 4

2,54

6.426.200

Bậc 5

2,72

6.881.600

Bậc 6

2,90

7.337.000

Bậc 7

3,08

7.792.400

Bậc 8

3,26

8.247.800

Bậc 9

3,44

8.703.200

Bậc 10

3,62

9.158.600

Bậc 11

3,80

9.614.000

Bậc 12

3,98

10.069.400

- Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1.5

3.795.000

2

1.68

4.250.400

3

1.86

4.705.800

4

2.04

5.161.200

5

2.22

5.616.600

6

2.4

6.072.000

7

2.58

6.527.400

8

2.76

6.982.799

9

2.94

7.438.200

10

3.12

7.893.600

11

3.3

8.349.000

12

3.48

8.804.400

*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

Đối tượng áp dụng mức lương cơ sở từ 01/7/2026

* Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:

(1) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025;

(2) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 2025;

(3) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

(4) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

(7) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

(8) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;

(9) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

** Người hưởng lương quy định tại (1) đến (7) (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất