|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 137/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp, quản lý hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, quản lý người
tham gia bán hàng đa cấp, hoạt động bán hàng đa cấp, ký quỹ và trách nhiệm quản
lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
2. Người tham gia bán hàng đa cấp.
3. Đầu mối tại địa phương.
4. Đào tạo viên.
5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động
kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong
đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ
kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp là doanh nghiệp đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
để tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của Nghị
định này.
3. Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân giao kết
hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
4. Nhà phân phối cấp cao là những người tham gia
bán hàng đa cấp ở ba cấp bậc, vị trí, danh hiệu cao nhất trong mạng lưới người
tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại Việt Nam ở một thời điểm nhất định
hoặc người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích
kinh tế khác từ 01 tỷ đồng trở lên trong một năm tài chính liền trước.
5. Đào tạo viên là người được doanh nghiệp bán hàng
đa cấp chỉ định để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp
của doanh nghiệp mình. Đào tạo viên phải đáp ứng quy định tại Điều
34 Nghị định này.
6. Đầu mối tại địa phương là cá nhân được doanh
nghiệp bán hàng đa cấp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa
cấp không có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa
phương. Đầu mối tại địa phương phải đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều 20 Nghị định này.
7. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là thỏa thuận
bằng văn bản về việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp giữa cá nhân và doanh
nghiệp bán hàng đa cấp. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp không phải là hợp đồng
lao động.
8. Quy tắc hoạt động là bộ quy tắc của doanh nghiệp
bán hàng đa cấp điều chỉnh hành vi của người tham gia bán hàng đa cấp, quy
trình và thủ tục thực hiện các hoạt động bán hàng đa cấp.
9. Kế hoạch trả thưởng là kế hoạch được doanh nghiệp
bán hàng đa cấp sử dụng để tính hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế
khác mà người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng từ kết quả của hoạt động bán
hàng của mình và của những người khác trong mạng lưới.
10. Vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp
là vị trí, mã số của người tham gia bán hàng đa cấp được sắp xếp trong mạng lưới
để tính hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả cho người tham
gia bán hàng đa cấp.
11. Hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
là hoạt động có nội dung giới thiệu, vinh danh, thông tin, hướng dẫn, đào tạo,
chia sẻ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.
Điều 4. Đối tượng kinh doanh
theo phương thức đa cấp
1. Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp chỉ
được thực hiện đối với hàng hóa. Mọi hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
với đối tượng không phải là hàng hóa đều bị cấm, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
2. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp
không thuộc một trong các loại sau đây:
a) Hàng hóa là thuốc; thiết bị y tế; các loại thuốc
thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản); thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực
gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm;
b) Sản phẩm nội dung số.
Điều 5. Phát triển mạng lưới
bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa
Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên
giao dịch mua bán hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm các hình thức sau:
1. Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc
lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán
hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu
đó.
2. Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng
đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức
khác tương đương đối với cùng một người tham gia bán hàng đa cấp.
3. Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều
cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều
hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác.
4. Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo
quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và
phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp.
5. Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham
gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc
sáp nhập doanh nghiệp.
Điều 6. Phương thức thực hiện
thủ tục hành chính
1. Thủ tục hành chính tại Nghị định này có thể được
nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
2. Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành
chính quy định tại Nghị định này có quy định hình thức là bản sao được chứng thực,
doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
3. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong
thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
4. Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật.
5. Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân,
tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định này kể từ khi Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện
bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện
tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với
cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu;
b) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời
hạn được quy định tại Nghị định này; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có
thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
Chương II
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG ĐA CẤP
Điều 7. Đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp
Hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo
quy định của Nghị định này.
Điều 8. Điều kiện đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp
1. Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp;
b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu
đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ
đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý
doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán
hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy
đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;
c) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản
2 Điều 50 Nghị định này;
d) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc
hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch
và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới
người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về
doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
e) Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt
động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên
tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.
2. Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp của hồ sơ.
Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động bán hàng đa cấp
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
được lập thành 02 bản chính, 01 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp và 01 bản lưu tại Bộ Công Thương, trừ trường hợp hồ sơ được giải
quyết qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp; thông tin giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Mã số doanh nghiệp, nơi cấp,
ngày cấp lần đầu, ngày thay đổi lần gần nhất; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại,
số fax (nếu có), website, email; thông tin người đại diện theo pháp luật: họ
tên, quốc tịch, thông tin thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, chức vụ,
nơi ở hiện tại.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu sau đây (có đóng dấu xác nhận của doanh
nghiệp):
1. 01 đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. 01 bản Điều lệ doanh nghiệp.
3. 01 bản danh sách những chủ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này, bao gồm thông tin định
danh cá nhân (Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước),
thông tin hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thông tin số và
ngày đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp là doanh nghiệp kèm theo bản sao hộ
chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối
với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; bản sao hộ chiếu đối với người nước
ngoài không thường trú tại Việt Nam; bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập
tổ chức trong trường hợp là tổ chức nước ngoài.
4. 01 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng
đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:
a) Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
b) Kế hoạch trả thưởng;
c) Chương trình đào tạo cơ bản;
d) Quy tắc hoạt động.
5. 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương
thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ,
quy cách đóng gói, giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời
điểm áp dụng.
6. 01 bản sao văn bản xác nhận ký quỹ.
7. 01 tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công
nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định
tại Điều 44 Nghị định này, trong đó phải bao gồm các thông
tin cơ bản sau:
a) Địa chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật
lý;
b) Cơ chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin
mô tả cấu trúc hệ thống, cơ chế nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản
trị dữ liệu;
c) Các thông tin tại Điều 44 Nghị định
này.
8. Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông
tin điện tử đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định này.
9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định này, trong trường hợp
doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.
10. Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực
hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp,
trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.
Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp,
sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Tiếp nhận hồ sơ
a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 10 Nghị định này (kèm theo bản điện tử định dạng “.doc”
hoặc “.docx” đối với giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị
định này và định dạng “.xls” hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này) tới Bộ Công Thương;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản
để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương ban
hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh
nghiệp.
2. Thẩm định hồ sơ
a) Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công
Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Bộ Công Thương trả lại hồ sơ
nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành thông báo;
b) Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được phí thẩm định;
c) Nội dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài
liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý hoạt
động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Trường hợp hồ sơ có liên quan đến văn bản xác nhận
ký quỹ, Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp
ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm
trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ
Công Thương.
d) Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy
đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương thông báo bằng văn
bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung
hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành
thông báo.
Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10
ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
3. Trả lại hồ sơ
a) Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều này hoặc hồ sơ của doanh nghiệp
không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này sau khi đã sửa đổi, bổ
sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo đúng thời hạn yêu cầu, Bộ
Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu
rõ lý do trả lại hồ sơ;
b) Trường hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá
trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
4. Cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều
kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02, Mẫu số 04 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản
các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này có
đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp,
sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Bộ
Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi
doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4
và khoản 5 Điều 10 Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc
bằng một trong các phương thức sau:
a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
b) Thư điện tử;
c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa
cấp của Bộ Công Thương.
6. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc
gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong
thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực
hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký doanh
nghiệp, thông tin liên quan đến việc ký quỹ, doanh nghiệp thực hiện thủ tục sửa
đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn
30 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc ngân
hàng xác nhận;
b) Trường hợp có thay đổi liên quan đến khoản 4, khoản 7 và khoản 8 Điều 10 Nghị định này, doanh nghiệp
thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp trước khi áp dụng.
2. Trong trường hợp có thay đổi thông tin tại danh
mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm
công bố công khai trên trang thông tin điện tử trước khi áp dụng và chịu trách
nhiệm về nội dung công bố.
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 10 Nghị định này liên quan đến những nội dung sửa đổi, bổ
sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại Điều
11 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp đăng tải công khai việc thay đổi
thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp tối thiểu 05
ngày làm việc trước ngày áp dụng, bao gồm các tài liệu sau:
a) Thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa
kinh doanh theo phương thức đa cấp trong đó nêu rõ các nội dung thay đổi và thời
điểm áp dụng;
b) Danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa
cấp đã thay đổi;
c) Phiếu công bố sản phẩm hoặc các tài liệu có giá
trị tương đương theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp
có trách nhiệm nộp đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Công Thương.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp
lệ, Bộ Công Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
cho doanh nghiệp.
Điều 15. Gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
được gia hạn nhiều lần, mỗi lần có thời hạn 05 năm.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được gia hạn giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Trước khi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp hết hiệu lực ít nhất 03 tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có
trách nhiệm thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp.
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và
khoản 10 Điều 10 Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại Điều
11 Nghị định này.
Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp hết hạn hiệu lực trong thời gian đang giải quyết hồ sơ, Bộ Công
Thương thông báo trả hồ sơ cho doanh nghiệp, không thực hiện gia hạn khi giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã hết hiệu lực.
Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
1. Bộ Công Thương thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi
hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp có thông tin gian dối;
c) Doanh nghiệp bị xử phạt về một trong các hành vi
vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, đ
khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khoản
14 Điều 40; Điều 46; khoản 3 Điều 47 Nghị định này trong quá trình tổ chức
hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;
d) Doanh nghiệp không khắc phục kịp thời theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để đáp ứng đầy đủ
các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này trong quá
trình hoạt động bán hàng đa cấp.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
hết hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp có hiệu lực pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp:
a) Bộ Công Thương ban hành quyết định thu hồi giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp khi xảy ra một trong các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết
định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực, Bộ
Công Thương có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc
theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị
định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
Điều 17. Chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp
1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
hết hiệu lực mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 15
Nghị định này;
b) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.
2. Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh
nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, công bố trên trang chủ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;
b) Chấm dứt, thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa
cấp và giải quyết quyền lợi của người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của
pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;
c) Hoàn thành các nghĩa vụ theo quyết định xử phạt
hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Điều 18. Trình tự, thủ tục chấm
dứt hoạt động bán hàng đa cấp
1. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp:
a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa
cấp:
Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a
khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung
là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong
đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn
quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều
11 Nghị định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân
về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.
2. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp do giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực
hoặc bị thu hồi:
a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa
cấp:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp
có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a
khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung
là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong
đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn
quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều
11 Nghị định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân
về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định
tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.
Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Điều 19. Hoạt động bán hàng đa
cấp tại địa phương
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được coi là có hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt
động bán hàng đa cấp tại địa phương.
2. Doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
về bán hàng đa cấp tại địa phương.
3. Doanh nghiệp có người tham gia bán hàng đa cấp
có nơi ở hiện tại hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức
đa cấp tại địa phương.
Điều 20. Đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực
hiện thủ tục đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chỉ được phép tổ chức hoạt
động bán hàng đa cấp sau khi có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng
văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó.
2. Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có
trách nhiệm chỉ định một cá nhân làm đầu mối làm việc với các cơ quan quản lý
nhà nước tại địa phương đó. Đầu mối tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa
cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có nơi ở hiện tại tại địa phương;
b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định này;
c) Có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu theo
quy định tại Điều 39 Nghị định này;
d) Được doanh nghiệp giao quyền để làm việc, cung cấp
thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại
địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương
thức đa cấp.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu
trữ, xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các thông
tin, tài liệu liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm: thông tin định
danh cá nhân hoặc thông tin kèm theo bản sao hộ chiếu trong trường hợp là người
nước ngoài; thông tin về lý lịch tư pháp; tài liệu chứng minh có kết quả kiểm
tra kiến thức đạt yêu cầu; 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc,
quyền và nghĩa vụ của các bên.
2. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến
hoạt động (nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công
Quốc gia).
3. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ
theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ
ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả
lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời
hạn nêu trên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một
trong các cách thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.
Điều 22. Đăng ký sửa đổi, bổ
sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
1. Trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp tại
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có
trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có một trong các thay đổi liên quan đến
doanh nghiệp tại địa phương đó:
a) Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh;
b) Đầu mối tại địa phương.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có
thay đổi thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi
đăng ký sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 10 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 21 Nghị định này có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung
tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được bổ sung hồ
sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp
doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.
4. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho
doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố
trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo tới Bộ
Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận
bằng một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị
định này về việc xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Điều 23. Thu hồi xác nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi xác nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp:
a) Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương có thông tin gian dối;
b) Doanh nghiệp không triển khai hoạt động bán hàng
đa cấp tại địa phương trong thời hạn 12 tháng liên tục;
c) Không tuân thủ các trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 40 Nghị định này;
d) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc hết hiệu lực mà không được gia hạn;
đ) Doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 20 Nghị định này hoặc không duy trì hoạt động thường xuyên của hiện
diện tại địa phương như đã đăng ký.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành quyết định thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo tới Bộ Công Thương theo một trong
các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.
3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết
hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật.
4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết
định thu hồi có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục
chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp lại xác nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp
trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và 12 tháng đối với các trường hợp quy
định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 24. Chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương
1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
tại địa phương:
a) Doanh nghiệp bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương;
b) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
tại địa phương.
2. Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:
a) Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương (nếu
có) và công bố trên trang chủ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương; thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi
doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
b) Chấm dứt, thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa
cấp và giải quyết quyền lợi của người tham gia bán hàng đa cấp tại địa phương
theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;
c) Hoàn thành các nghĩa vụ theo quyết định xử lý vi
phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
3. Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp trên phạm vi toàn quốc.
Điều 25. Trình tự, thủ tục chấm
dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
1. Trường hợp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
tại địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Thông báo chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nộp
trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia).
2. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp do xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu
hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tới
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi.
3. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương, công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, thông báo cho Bộ Công Thương theo một trong các phương thức
quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.
Điều 26. Thông báo tổ chức hội
nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức
hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa
cấp tại địa phương.
2. Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán
hàng đa cấp có sự tham dự của từ 50 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 20
người tham gia bán hàng đa cấp trở lên mà không phải là cuộc họp hoặc sự kiện nội
bộ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trước khi thực hiện.
Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng
đa cấp chỉ tổ chức theo hình thức trực tuyến, doanh nghiệp thông báo đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có hiện diện của người tổ chức hoặc người chủ trì hội nghị,
hội thảo, đào tạo đó.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện trách nhiệm theo dõi,
kiểm tra, giám sát hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh
nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp
1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào
tạo về bán hàng đa cấp bao gồm:
a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Các nội dung chi tiết, tài liệu trình bày tại hội
thảo, số lượng người tham gia dự kiến;
c) Danh sách báo cáo viên tại hội nghị, hội thảo,
đào tạo kèm theo hợp đồng ủy quyền của doanh nghiệp, trong đó quy định rõ quyền
hạn, trách nhiệm, nội dung báo cáo của báo cáo viên;
d) 01 văn bản ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp
ủy quyền cho cá nhân thực hiện đào tạo hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo;
đ) Thông tin tài khoản hoặc đường dẫn truy cập vào
hội nghị, hội thảo, đào tạo trong trường hợp tổ chức theo hình thức trực tuyến.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về
việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một
văn bản thông báo nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp nộp hồ sơ thông báo
tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện.
Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đúng thẩm quyền giải quyết, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.
4. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định tại khoản
1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ tối thiểu 05 ngày làm việc
trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo.
Việc thông báo sửa đổi, bổ sung và nộp hồ sơ sửa đổi,
bổ sung có thể được thực hiện nhiều lần theo thời hạn nêu trên. Doanh nghiệp có
thể điều chỉnh thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trong hồ sơ sửa đổi,
bổ sung để đảm bảo phù hợp với thời hạn giải quyết hồ sơ.
5. Doanh nghiệp được phép tổ chức hội nghị, hội thảo,
đào tạo như kế hoạch trong hồ sơ thông báo nếu trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được thông báo lần đầu hoặc 03 ngày
làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ bổ sung mà không
có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
6. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 5 Điều
này, khi chưa đến thời gian tổ chức dự kiến mà doanh nghiệp muốn thay đổi thông
tin trong hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, doanh nghiệp có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày dự
kiến thực hiện.
7. Trường hợp đã thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo,
đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không thực hiện, doanh nghiệp có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trước ngày dự kiến tổ chức trong hồ sơ thông báo.
Chương IV
QUẢN LÝ NGƯỜI THAM GIA
BÁN HÀNG ĐA CẤP
Điều 28. Điều kiện đối với người
tham gia bán hàng đa cấp
1. Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và cư trú tại Việt
Nam.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không ký hợp đồng
tham gia bán hàng đa cấp với những người thuộc các trường hợp sau:
a) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền
án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng
cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh
doanh theo phương thức đa cấp;
b) Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại
Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp mà người đó tham gia
bán hàng đa cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo
quy định của pháp luật;
c) Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt
do vi phạm các quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b,
c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Điều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị
xử lý vi phạm hành chính;
d) Cá nhân từng giữ một trong các vai trò sau tại
doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp: Thành viên đối với công
ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai
thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp
luật, người quản lý doanh nghiệp;
đ) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
Điều 29. Hợp đồng tham gia bán
hàng đa cấp
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ký kết
hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản và giao hợp đồng cho người tham
gia bán hàng đa cấp.
2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải bao gồm
các nội dung cơ bản sau:
a) Tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật,
thông tin liên hệ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở hiện tại, số
điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ
chiếu của người tham gia bán hàng đa cấp; số giấy phép lao động trong trường hợp
người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài trừ trường hợp được miễn
theo quy định của pháp luật;
c) Họ tên, mã số của người giới thiệu (người bảo trợ);
d) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức
đa cấp;
đ) Thông tin về kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động;
e) Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ
các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;
g) Quy định thanh toán bằng hình thức chuyển khoản
qua ngân hàng đối với tiền hoa hồng và tiền thưởng;
h) Quy định về việc mua lại hàng hóa;
i) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán
hàng đa cấp và nghĩa vụ phát sinh kèm theo;
k) Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.
3. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải sử dụng
ngôn ngữ tiếng Việt, cỡ chữ ít nhất là 12, màu chữ tương phản với màu nền.
4. Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, doanh nghiệp
bán hàng đa cấp có trách nhiệm:
a) Lưu trữ hợp đồng điện tử dưới dạng thông điệp dữ
liệu trên hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán
hàng đa cấp của doanh nghiệp;
b) Cung cấp quyền truy cập vào hệ thống lưu trữ hợp
đồng điện tử theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;
c) Đảm bảo hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng
các điều kiện theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về giao dịch điện
tử.
Điều 30. Chấm dứt hợp đồng
tham gia bán hàng đa cấp
1. Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng việc gửi thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp trước khi chấm dứt hợp đồng
ít nhất là 10 ngày làm việc.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền đơn phương
chấm dứt thực hiện hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham
gia bán hàng đa cấp vi phạm các quy định tại Điều 41 Nghị định
này.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đơn
phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người
tham gia bán hàng đa cấp vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g
khoản 1; điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
4. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt khi
doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại
khoản 1 Điều 17 Nghị định này và chấm dứt theo các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật dân sự.
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng
chấm dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thanh toán cho người tham
gia bán hàng đa cấp tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người
tham gia bán hàng đa cấp có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới
bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.
Điều 31. Chương trình đào tạo
cơ bản
1. Chương trình đào tạo cơ bản là chương trình đào
tạo bắt buộc dành cho người tham gia bán hàng đa cấp.
2. Nội dung đào tạo cơ bản bao gồm các nội dung
sau:
a) Pháp luật về bán hàng đa cấp, pháp luật về bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng;
b) Các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng
đa cấp;
c) Các nội dung cơ bản của hợp đồng tham gia bán
hàng đa cấp, quy tắc hoạt động và kế hoạch trả thưởng;
3. Thời lượng đào tạo tối thiểu là 06 giờ.
Điều 32. Đào tạo cơ bản cho
người tham gia bán hàng đa cấp
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào
tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể
từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và không được thu phí dưới bất kỳ
hình thức nào.
2. Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm
tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản trong thời hạn 30 ngày làm
việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.
3. Chỉ những người được doanh nghiệp bán hàng đa cấp
chỉ định làm Đào tạo viên mới được thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia
bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không thực hiện đào tạo
cơ bản cho người tham gia khi không có đào tạo viên đáp ứng điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này.
4. Chương trình đào tạo cơ bản có thể được thực hiện
thông qua các phương thức trực tiếp hoặc từ xa.
5. Đối với phương thức đào tạo từ xa, hệ thống đào
tạo phải đảm bảo:
a) Cung cấp thông tin về đào tạo viên;
b) Khả năng tương tác giữa học viên với đào tạo
viên;
c) Có cơ chế xác thực định danh học viên từ khi
đăng nhập hệ thống đào tạo và duy trì trong suốt thời lượng đào tạo cơ bản;
d) Ghi nhận và lưu trữ toàn bộ nhật ký học tập của
học viên, bao gồm: thời gian đăng nhập, đăng xuất; thời lượng và tiến độ hoàn
thành từng học phần; nội dung tương tác và kết quả kiểm tra đánh giá;
đ) Đảm bảo các dữ liệu của chương trình đào tạo cơ bản
có khả năng truy xuất để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
6. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đánh
giá mức độ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng
đa cấp và cấp xác nhận bằng văn bản cho từng người tham gia về việc hoàn thành
nội dung và thời lượng chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng
đa cấp, đảm bảo học viên nhận được văn bản xác nhận.
7. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu
trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo cơ bản cho người tham gia bán
hàng đa cấp, bao gồm thời gian, cách thức, địa điểm (nếu có), đào tạo viên và kết
quả đào tạo.
8. Khi có thay đổi liên quan tới nội dung quy định
tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, doanh nghiệp bán hàng đa
cấp có trách nhiệm đào tạo bổ sung hoặc thông báo cho người tham gia bán hàng
đa cấp qua trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính,
chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
Điều 33. Thẻ thành viên
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được cấp Thẻ
thành viên cho những người đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản, đã nộp bản
cam kết bằng văn bản có đầy đủ và đúng thông tin theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cấp
miễn phí Thẻ thành viên cho người tham gia bán hàng đa cấp.
3. Thẻ thành viên bao gồm các nội dung sau:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Thông tin liên hệ của doanh nghiệp;
c) Ảnh của người tham gia bán hàng đa cấp;
d) Thông tin của người tham gia bán hàng đa cấp,
bao gồm: Tên, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, mã số thành viên
hoặc số thẻ, ngày cấp thẻ, nơi cấp thẻ.
4. Thẻ thành viên hết hiệu lực khi hợp đồng tham
gia bán hàng đa cấp chấm dứt.
5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm công
bố công khai việc chấm dứt hiệu lực của Thẻ thành viên trên trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp.
Điều 34. Đào tạo viên
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ
định Đào tạo viên để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp
của doanh nghiệp mình.
2. Điều kiện đối với Đào tạo viên:
a) Có kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;
b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp tác đào tạo
với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không chỉ định những
người thuộc các trường hợp sau làm Đào tạo viên:
a) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền
án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng
cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh
doanh theo phương thức đa cấp;
b) Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại
Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy
phép lao động theo quy định của pháp luật;
c) Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt
do vi phạm các quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1 và điểm a,
b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Điều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị
xử lý vi phạm hành chính;
d) Cá nhân quy định tại điểm d khoản
2 Điều 28 Nghị định này;
đ) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
4. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lập
danh sách Đào tạo viên, lưu trữ hồ sơ kèm theo, công bố danh sách Đào tạo viên
trên trang thông tin điện tử và thông báo tới Bộ Công Thương.
5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cập
nhật danh sách Đào tạo viên trên trang thông tin điện tử và thông báo tới Bộ
Công Thương trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có thay đổi trong danh
sách Đào tạo viên.
6. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm đối
với toàn bộ hoạt động của Đào tạo viên trong quá trình thực hiện đào tạo cơ bản.
Điều 35. Đào tạo kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp
1. Nội dung đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng
đa cấp bao gồm:
a) Quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động bán
hàng đa cấp, pháp luật về quảng cáo, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng;
b) Các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng
đa cấp.
2. Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận.
Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
1. Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
c) Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp;
d) Danh sách bao gồm ít nhất 02 giảng viên.
2. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ
sung hồ sơ là 10 ngày làm việc.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định công nhận trên cơ sở các tiêu chí sau:
a) Cơ sở có chức năng đào tạo được thành lập theo
quy định của pháp luật;
b) Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp phù hợp với Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp được quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Giảng viên có trình độ từ đại học trở lên, có
kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.
4. Trường hợp hồ sơ thẩm định không đạt điều kiện, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 15 ngày làm việc. Cơ sở đào tạo được sửa đổi,
bổ sung hồ sơ 01 lần. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, bổ sung hồ sơ
quá thời hạn hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng điều kiện, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành thông báo trả hồ sơ.
5. Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.
6. Trường hợp có thay đổi thông tin trong hồ sơ đề
nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đã
được công nhận, cơ sở đào tạo phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng
văn bản.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và
ban hành thông báo công nhận nội dung thông tin thay đổi. Trường hợp thông tin thay
đổi có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy định của Nghị định
này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không công nhận nội dung thay đổi.
7. Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về
bán hàng đa cấp thực hiện theo Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này.
Điều 37. Hoạt động của cơ sở
đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
1. Tổ chức đào tạo:
a) Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa
cấp tiến hành đào tạo theo đúng nội dung, chương trình đã được công nhận và cấp
chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa
cấp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình
đào tạo bằng văn bản về kết quả đào tạo tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc
sau khi kết thúc khóa đào tạo.
2. Lưu trữ hồ sơ:
Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định của pháp luật về
lưu trữ. Hồ sơ lưu trữ gồm:
a) Hồ sơ nhập học của học viên, danh sách học viên
được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo của từng khóa đào tạo;
b) Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy cho mỗi
khóa đào tạo;
c) Hồ sơ quản lý việc cấp chứng nhận hoàn thành
khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp:
a) Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, cơ sở đào tạo có
trách nhiệm gửi báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp của năm trước đó theo Mẫu số 17 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công
nhận chương trình đào tạo;
b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận
chương trình đào tạo thực hiện kiểm tra việc đào tạo và cấp chứng nhận hoàn
thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp của các cơ sở đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
Căn cứ kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ sai phạm, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu cơ sở đào tạo khắc phục sai phạm hoặc tạm
đình chỉ quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương
trình đào tạo thu hồi, đình chỉ quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp trong các trường hợp sau: Cơ sở đào tạo bị giải
thể; cơ sở đào tạo không khắc phục được sai phạm trong thời gian tạm đình chỉ
hoặc các sai phạm không thể khắc phục được; cơ sở đào tạo không thực hiện đào tạo
trong thời gian 12 tháng liên tục.
Điều 38. Kiểm tra kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương
1. Người đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp
luật về bán hàng đa cấp được doanh nghiệp bán hàng đa cấp đăng ký tham gia kiểm
tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa
phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức.
2. Căn cứ nhu cầu thực tiễn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo kế hoạch tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến
thức cho đầu mối tại địa phương để các doanh nghiệp đăng ký.
3. Việc kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa
cấp và kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương có thể được tổ chức tại
cùng một đợt hoặc tại các đợt khác nhau.
Điều 39. Trình tự, thủ tục kiểm
tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa
phương
1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương tới Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này hoặc Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại
địa phương theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Danh sách những người được đăng ký kiểm tra kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương, bao gồm
các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số, ngày cấp, nơi cấp thẻ
căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
c) 01 bản sao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo
quy trình như sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
b) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức
kiểm tra;
c) Thông báo kế hoạch kiểm tra;
d) Tổ chức kiểm tra;
đ) Đánh giá kết quả kiểm tra;
e) Thông báo kết quả kiểm tra.
3. Bài kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa
cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương được thực hiện dưới hình thức tự luận
hoặc trắc nghiệm trong thời gian tối thiểu 60 phút.
4. Điểm kiểm tra được chấm theo thang điểm 100, yêu
cầu cụ thể như sau:
a) Đối với bài kiểm tra kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp, bài kiểm tra dưới 80 điểm đối với hình thức trắc nghiệm hoặc dưới
65 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu;
b) Đối với bài kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa
phương, bài kiểm tra dưới 70 điểm đối với hình thức trắc nghiệm hoặc dưới 50 điểm
đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thực
hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật
về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương.
6. Kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng
đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố
có giá trị áp dụng trên toàn quốc.
Chương V
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Điều 40. Trách nhiệm của doanh
nghiệp bán hàng đa cấp
1. Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh,
văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu quy định
tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định này.
2. Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả
thưởng đã đăng ký.
3. Công bố công khai, cập nhật thông tin giá bán của
các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã
công bố.
4. Tổ chức đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng
đa cấp hàng năm cho nhà phân phối cấp cao.
5. Giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng
đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham
gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp
của người tham gia bán hàng đa cấp trong trường hợp các hoạt động đó được thực
hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tại
các hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp hoặc theo chính sách của doanh
nghiệp.
7. Khấu trừ và khai, nộp thuế thu nhập cá nhân của
người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào Ngân sách Nhà nước trước khi chi trả
hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa
cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
8. Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng
lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều
44 Nghị định này, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất
các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.
9. Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông
tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động
bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45
Nghị định này.
10. Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận,
giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện
thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.
11. Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ
thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp
theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý
hoạt động bán hàng đa cấp.
12. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm
tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu
thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
13. Đảm bảo tối thiểu 20% doanh thu bán hàng đa cấp
do doanh nghiệp hoặc người tham gia bán hàng đa cấp bán trong một năm tài chính
là doanh thu từ khách hàng không phải là người tham gia bán hàng đa cấp của
doanh nghiệp đó.
Doanh thu quy định tại khoản này là doanh thu do
người tham gia bán cho người tiêu dùng hoặc doanh thu do doanh nghiệp bán hàng
đa cấp bán cho người tiêu dùng thông qua mã số giới thiệu của người tham gia.
14. Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình
thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở
y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh,
bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực
phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực
phẩm có tác dụng điều trị bệnh.
Điều 41. Trách nhiệm của người
tham gia bán hàng đa cấp
1. Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm:
a) Lưu giữ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;
b) Chỉ thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng
và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp sau khi được cấp Thẻ thành viên;
c) Xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu
hoặc tiếp thị, bán hàng;
d) Tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và
quy tắc hoạt động của doanh nghiệp;
đ) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực khi giới
thiệu về doanh nghiệp bán hàng đa cấp, hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa
cấp, kế hoạch trả thưởng và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
e) Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình
thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở
y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh,
bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực
phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực
phẩm có tác dụng điều trị bệnh.
2. Ngoài các trách nhiệm tại khoản 1 Điều này, người
tham gia bán hàng đa cấp là nhà phân phối cấp cao có trách nhiệm:
a) Đào tạo, hỗ trợ, hướng dẫn người tham gia tuyến
dưới thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, hợp đồng tham gia
bán hàng đa cấp và quy định pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp;
b) Tham gia chương trình đào tạo kiến thức pháp luật
về bán hàng đa cấp hàng năm do doanh nghiệp bán hàng đa cấp tổ chức ngoài
chương trình đào tạo cơ bản;
c) Giám sát, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về
quản lý bán hàng đa cấp, vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của người
tham gia tuyến dưới, thông báo cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp xem xét, xử lý
theo quy định;
d) Chịu trách nhiệm nếu biết hoặc buộc phải biết người
tham gia tuyến dưới vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, pháp luật về
quản lý bán hàng đa cấp mà không có biện pháp ngăn chặn kịp thời và thông báo với
doanh nghiệp bán hàng đa cấp để xử lý theo quy định.
Điều 42. Quy tắc hoạt động
Quy tắc hoạt động phải quy định rõ quy trình, thủ tục
ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, đào tạo cơ bản cho người tham gia bán
hàng đa cấp, cấp Thẻ thành viên, đặt hàng, thanh toán, giao nhận hàng, gửi lại
hàng (nếu có), bảo hành (nếu có), đổi, trả, mua lại hàng hóa và trả lại tiền
cho người tham gia bán hàng đa cấp, giải quyết khiếu nại của người tham gia bán
hàng đa cấp, chấm dứt và thanh lý hợp đồng, các quy tắc đạo đức và quy tắc điều
chỉnh hành vi của người tham gia bán hàng đa cấp.
Điều 43. Kế hoạch trả thưởng
1. Kế hoạch trả thưởng phải quy định rõ các cấp bậc,
danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp, điều kiện đạt được, hoa hồng, tiền
thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả cho từng cấp bậc, danh hiệu người tham
gia bán hàng đa cấp.
2. Kế hoạch trả thưởng chỉ áp dụng đối với người
tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh số, cấp bậc, hoa
hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế của người tham gia bán hàng đa cấp tại Việt
Nam không tính toán dựa trên doanh số của tuyến dưới ở nước ngoài.
Điều 44. Hệ thống công nghệ
thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp
1. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới
người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đảm bảo việc
lưu trữ dữ liệu tại máy chủ đặt tại Việt Nam, đảm bảo có thể khôi phục dữ liệu
gốc khi bị mất hoặc hỏng.
2. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới
người tham gia bán hàng đa cấp phải cung cấp cho người tham gia bán hàng đa cấp
các thông tin cơ bản sau:
a) Thông tin cơ bản về người tham gia bán hàng đa cấp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định này;
b) Thông tin về hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp
và bản lưu trữ đối với hợp đồng điện tử;
c) Thông tin về mã số, vị trí, cấp bậc, danh hiệu của
người tham gia bán hàng đa cấp, tuyến trên, hệ thống tuyến dưới của người tham
gia bán hàng đa cấp;
d) Thông tin về lịch sử mua hàng của người tham gia
bán hàng đa cấp và khách hàng do người tham gia bán hàng đa cấp đó giới thiệu;
đ) Thống kê hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế
khác của người tham gia bán hàng đa cấp.
3. Trong trường hợp hệ thống có trục trặc phải
thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương.
Điều 45. Trang thông tin điện
tử của doanh nghiệp bán hàng đa cấp
1. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp bán
hàng đa cấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Các tài liệu về hoạt động bán hàng đa cấp của
doanh nghiệp, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, mẫu hợp
đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương
trình đào tạo cơ bản và các văn bản, tài liệu cần thiết khác;
b) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức
đa cấp, bao gồm tên gọi, giá bán, thành phần, công dụng, cách thức sử dụng, nguồn
gốc xuất xứ, chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn sản phẩm (nếu có);
c) Thông tin về đăng ký doanh nghiệp, trụ sở chính,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
d) Các quy trình, thủ tục về ký kết hợp đồng tham
gia bán hàng đa cấp, đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, cấp Thẻ
thành viên, đặt hàng, thanh toán, giao nhận hàng, gửi lại hàng (nếu có), mua lại
hàng hóa và trả lại tiền, giải quyết khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp,
chấm dứt và thanh lý hợp đồng;
đ) Quy trình, địa điểm bảo hành, đổi, trả hàng hóa
và dịch vụ hậu mãi (nếu có);
e) Thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc
mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm: số điện thoại, thư
điện tử, địa chỉ tiếp nhận;
g) Thông tin về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh
nghiệp, bao gồm: Địa bàn hoạt động hiện tại; thu nhập cao nhất, trung bình và
thấp nhất của người tham gia bán hàng đa cấp trong năm tài chính liền trước;
danh sách nhà phân phối cấp cao;
h) Việc xử lý vi phạm, chấm dứt hợp đồng và thu hồi
hiệu lực Thẻ thành viên đối với người tham gia bán hàng đa cấp;
i) Các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp.
2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này phải
được cung cấp trên trang chủ hoặc có đường liên kết trực tiếp từ trang chủ
trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân
thủ các quy định pháp luật khác có liên quan khi vận hành trang thông tin điện
tử.
Điều 46. Giao, nhận và gửi
hàng hóa
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia
bán hàng đa cấp thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách
nhiệm giao đầy đủ hàng hóa theo số tiền người tham gia bán hàng đa cấp đã thanh
toán và người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm nhận đầy đủ hàng hóa từ
doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
2. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không
giao hàng hóa hoặc người tham gia bán hàng đa cấp không nhận hàng hóa trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm
hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp.
3. Trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp
gửi hàng hóa tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp mà không nhận hàng hóa trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm
hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều 47. Trả lại, mua lại hàng
hóa
1. Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền trả lại
hàng hóa đã mua từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp, bao gồm cả hàng hóa được mua
theo chương trình khuyến mại, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.
2. Hàng hóa trả lại phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Hàng hóa còn nguyên bao bì, tem, nhãn;
b) Kèm theo hóa đơn mua số hàng hóa được yêu cầu trả
lại;
c) Hàng hóa còn hạn sử dụng.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia
bán hàng đa cấp có yêu cầu trả lại hàng hóa hợp lệ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp
có trách nhiệm mua lại các hàng hóa đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này và hoàn trả theo mức thỏa thuận với người tham gia bán hàng đa cấp nhưng
không thấp hơn 90% số tiền mà người tham gia bán hàng đa cấp đã trả để nhận số
hàng hóa đó.
4. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền khấu trừ
tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng
đa cấp đã nhận từ việc mua số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều này.
5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền thu lại từ
những người tham gia bán hàng đa cấp khác tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích
kinh tế khác đã nhận liên quan đến số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều
này.
6. Trường hợp hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm
dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại hàng hóa đã bán cho
người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản
4 và khoản 5 Điều này.
Điều 48. Hoa hồng, tiền thưởng
và lợi ích kinh tế khác
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm trả
hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp
theo kế hoạch trả thưởng đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
2. Tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích
kinh tế khác, bao gồm cả lợi ích được hưởng theo chương trình khuyến mại, trả
cho người tham gia bán hàng đa cấp trong một năm quy đổi thành tiền tối đa là
40% doanh thu bán hàng đa cấp trong năm đó của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
3. Doanh thu bán hàng đa cấp quy định tại khoản 2
Điều này là doanh thu từ hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, không bao
gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích
kinh tế khác quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm khoản chênh lệch giữa
mức giá mà doanh nghiệp bán cho người tham gia bán hàng đa cấp và mức giá người
tham gia bán hàng đa cấp bán cho khách hàng.
5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm
thanh toán hoa hồng, tiền thưởng, khuyến mại và các lợi ích kinh tế khác bằng
tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp dưới hình thức chuyển khoản qua ngân
hàng.
Điều 49. Báo cáo của doanh
nghiệp bán hàng đa cấp
1. Định kỳ 01 năm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có
trách nhiệm báo cáo tới Bộ Công Thương về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh
nghiệp.
2. Báo cáo định kỳ phải được nộp trước ngày 31
tháng 01 hàng năm cho Bộ Công Thương theo Mẫu số 18
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Bộ Công Thương có trách nhiệm
thông tin về nội dung báo cáo liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại từng
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo
cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có thẩm quyền.
Chương VI
KÝ QUỸ
Điều 50. Tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ là khoản tiền đảm bảo việc thực hiện
các nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng
đa cấp và Nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
53 Nghị định này.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với
người tham gia bán hàng đa cấp là các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động bán hàng
đa cấp hợp pháp, bao gồm nghĩa vụ trả thưởng theo kế hoạch trả thưởng, nghĩa vụ
mua lại hàng hóa nếu người tham gia trả lại hàng theo đúng quy định tại Điều 47 Nghị định này, nghĩa vụ trả lại tiền trong trường hợp
quy định tại Điều 46 Nghị định này.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mở
tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không
thấp hơn 20 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp và ngân
hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ với các nội dung phù hợp với quy định của
pháp luật.
3. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng
văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này và có trách nhiệm phối hợp trong việc xác nhận các nội dung liên quan đến
văn bản xác nhận ký quỹ khi Bộ Công Thương có yêu cầu.
4. Trường hợp có thay đổi thông tin trên văn bản
xác nhận ký quỹ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục
điều chỉnh văn bản xác nhận ký quỹ với ngân hàng.
5. Khoản tiền ký quỹ được ngân hàng phong tỏa trong
suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp và chỉ được rút, sử dụng khi có văn bản
đồng ý của Bộ Công Thương, trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 51 Nghị định này.
6. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ chịu trách nhiệm
quản lý khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và thông
báo đến Bộ Công Thương khi có thay đổi thông tin văn bản xác nhận ký quỹ.
7. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được hưởng lãi suất
trên khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng và được phép rút tiền lãi
từ khoản tiền ký quỹ.
Điều 51. Rút tiền ký quỹ
1. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ trong các trường
hợp sau:
a) Bộ Công Thương từ chối cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này và đã hoàn
thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định
này;
c) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại
Điều 50 Nghị định này tại một ngân hàng hoặc chi nhánh ngân
hàng khác.
2. Khi thực hiện rút tiền ký quỹ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải cung cấp cho ngân hàng 01 bản chính
thông báo trả lại hồ sơ của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản
3 Điều 11 Nghị định này.
3. Khi thực hiện rút tiền ký quỹ theo quy định tại
điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải cung cấp cho ngân hàng 01 bản
chính văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 52 Nghị định này.
4. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ có trách nhiệm
xác nhận với Bộ Công Thương bằng văn bản trước khi cho phép doanh nghiệp rút tiền
ký quỹ.
Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục rút tiền ký quỹ
1. Sau thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp hoặc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực và đã hoàn thành các trách nhiệm
quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, doanh nghiệp
bán hàng đa cấp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ Công Thương.
2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm:
a) Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đến thời
điểm chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp (tên, số thẻ căn cước/căn cước công dân
hoặc hộ chiếu, địa chỉ, điện thoại, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, ngày
ký hợp đồng, số Thẻ thành viên).
3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công
Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời
hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương
ban hành thông báo.
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương về việc chấm
dứt hoạt động bán hàng đa cấp và đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ
Công Thương đăng tải thông tin nêu trên, người tham gia bán hàng đa cấp và các
cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp có trách
nhiệm thông báo tới Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa
hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định
này.
Trường hợp không có thông báo nào của người tham
gia bán hàng đa cấp hoặc các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động
bán hàng đa cấp gửi tới Bộ Công Thương trong thời hạn nêu trên, Bộ Công Thương
ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút tiền ký quỹ.
4. Thủ tục rút tiền ký quỹ trong trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định này:
a) Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị thay đổi ký quỹ
kèm theo bản sao văn bản xác nhận ký quỹ tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng
khác tới Bộ Công Thương;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị thay đổi ký quỹ theo quy định tại điểm a khoản này, Bộ Công
Thương gửi văn bản đề nghị ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực
hiện ký quỹ mới xác nhận về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được xác nhận bằng văn bản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp
thực hiện ký quỹ mới, Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp
bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ.
Điều 53. Xử lý khoản tiền đã ký
quỹ
1. Tiền ký quỹ được sử dụng trong các trường hợp
sau:
a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp
đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;
b) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động
bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này
nhưng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp
đối với người tham gia bán hàng đa cấp và có bản án có hiệu lực pháp luật của
tòa án về việc giải quyết các tranh chấp giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp với
người tham gia bán hàng đa cấp liên quan đến các nghĩa vụ đó.
2. Trình tự, thủ tục sử dụng tiền ký quỹ đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán
hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động
bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ban hành quyết
định xử phạt đó gửi văn bản đề nghị Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu
ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định
xử phạt;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi
doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.
3. Trình tự, thủ tục sử dụng tiền ký quỹ đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Căn cứ Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật, người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện việc yêu cầu thi hành án
theo quy định pháp luật thi hành án dân sự;
b) Trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy định
tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này, cơ quan thi hành án gửi
văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương kèm bản sao bản án có hiệu lực pháp luật, bản
sao quyết định thi hành án và quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản ký quỹ của
doanh nghiệp để thực hiện thi hành án;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của cơ quan thi hành án, Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi
hành án và ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện việc trích tiền ký quỹ
để thi hành án.
Trường hợp xác định tranh chấp theo bản án không
thuộc trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại khoản
1 Điều 50 Nghị định này, Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án để
thực hiện các biện pháp thi hành án khác theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Công Thương giải quyết việc sử dụng khoản tiền
ký quỹ theo trình tự thời gian tiếp nhận yêu cầu sử dụng khoản tiền ký quỹ hợp
lệ.
5. Sau khi sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều này, trường hợp khoản tiền ký quỹ chưa được sử dụng hết
và doanh nghiệp vẫn còn các nghĩa vụ khác theo bản án có hiệu lực của tòa án
chưa được thi hành, khoản tiền ký quỹ còn lại được chuyển cho cơ quan thi hành
án có thẩm quyền để thi hành án theo quy định của pháp luật.
Chương VII
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
Điều 54. Trách nhiệm của Bộ
Công Thương
1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi
cả nước:
a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;
b) Thu, quản lý và sử dụng
phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định
của pháp luật;
c) Thông báo việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp;
d) Kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp và
xử lý theo thẩm quyền;
đ) Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
bán hàng đa cấp;
e) Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp;
g) Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ,
công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ
biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh
nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp;
h) Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành
hoặc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;
i) Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên
truyền, phổ biến trên các phương tiện truyền thông đại chúng về pháp luật và hoạt
động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của
Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương
phân cấp cho đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ thực hiện một số nội dung quản lý
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 55. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ
1. Bộ Công an:
a) Phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trên toàn quốc và bộ, cơ quan ngang bộ trong công tác quản lý nhà nước đối
với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
b) Thực hiện công tác phòng ngừa và đấu tranh chống
tội phạm, vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
c) Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về tội phạm
liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; khởi tố, điều tra tội
phạm và thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Y tế:
a) Kiểm tra, xử lý vi phạm về việc đáp ứng điều kiện
kinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong quá
trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu,
kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, mỹ phẩm và sản phẩm khác của doanh nghiệp
kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc phạm vi thẩm quyền;
c) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với hoạt động
quảng cáo, hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, cung cấp thông tin về các mặt hàng
mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và các mặt hàng khác của doanh nghiệp kinh doanh
theo phương thức đa cấp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Tài chính:
a) Quản lý thuế hoạt động kinh doanh theo phương thức
đa cấp theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Công khai thông tin kịp thời, chính xác, khách
quan đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp trong lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ thuộc phạm
vi thẩm quyền;
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, phối hợp
với các cơ quan báo chí:
a) Triển khai xây dựng các chương trình thường kỳ,
các chuyên mục để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh theo phương thức
đa cấp và cảnh báo cho người dân về các hoạt động biến tướng, bất chính trong
kinh doanh theo phương thức đa cấp;
b) Phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính
xác, khách quan về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình sản xuất,
kinh doanh, quảng cáo đối với các sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh theo
phương thức đa cấp thuộc phạm vi thẩm quyền;
b) Kiểm tra, xử lý vi phạm về việc đáp ứng điều kiện
kinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc
lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương
thức đa cấp tại địa phương:
a) Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên
quan tại địa phương trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn;
b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi xác nhận đăng ký
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt
hoạt động bán hàng đa cấp; công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về
bán hàng đa cấp; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo hội nghị, hội thảo, đào
tạo; kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; kiểm tra kiến thức cho đầu
mối tại địa phương;
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp, hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật
về bán hàng đa cấp;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức
đa cấp;
đ) Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp;
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ,
công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ
biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh
nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp;
g) Báo cáo theo định kỳ hàng năm trước ngày 15
tháng 02 của năm tiếp theo theo Mẫu số 23 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ
Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn;
h) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của
Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ủy quyền
phân cấp cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về công thương thực hiện các nội dung
quản lý quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 57. Xử lý vi phạm đối với
doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp
1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán
hàng đa cấp thực hiện các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán
hàng đa cấp vi phạm quy định của Nghị định này gây thiệt hại cho tổ chức, cá
nhân khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. Kết quả xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng
đa cấp phải được công bố công khai.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
3. Điều 25 Nghị định số
55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng; Điều 48 và Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại chấm
dứt hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục duy trì
khoản tiền ký quỹ tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng
(mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam.
2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này
có hiệu lực, các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đang hoạt động theo quy định của
Nghị định số 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Nghị định số 18/2023/NĐ-CP)
có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện về hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định
của Nghị định này.
3. Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật đã được công
nhận chương trình đào tạo có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị công nhận
chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tại Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
4. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục rút và sử dụng
tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và Nghị định
số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thực hiện
theo quy định của Nghị định này.
5. Việc rút và sử dụng tiền ký quỹ của các doanh
nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo
quy định của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày
24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện
tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hồ sơ, trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều 52 và Điều 53 Nghị định này.
Điều 60. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định
số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
sửa đổi, bổ sung
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 07
|
Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 08
|
Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
|
|
Mẫu số 09
|
Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương
|
|
Mẫu số 10
|
Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán
hàng đa cấp tại địa phương
|
|
Mẫu số 11
|
Xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động
bán hàng đa cấp tại địa phương
|
|
Mẫu số 12
|
Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại
địa phương
|
|
Mẫu số 13
|
Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về
bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 14
|
Bản cam kết
|
|
Mẫu số 15
|
Đơn đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến
thức pháp luật về bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 16
|
Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp
luật về bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 17
|
Báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp
luật về bán hàng đa cấp của cơ sở đào tạo
|
|
Mẫu số 18
|
Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 19
|
Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp
|
|
Mẫu số 20
|
Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa
phương
|
|
Mẫu số 21
|
Xác nhận ký quỹ
|
|
Mẫu số 22
|
Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ
|
|
Mẫu số 23
|
Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
|
Mẫu
số 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
ĐA CẤP
Kính gửi: …………..
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
……………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đầu tư số: ……………………
Do: …………………………………………………………………………………………………
Cấp lần đầu ngày: ……./……./……. Lần thay đổi gần nhất:
……../………./……..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………….. Fax (nếu có):
…………………………………….
Đề nghị ……….. cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của bộ hồ sơ kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
Mặt 1:
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Số: …………..
Cấp lần đầu ngày
…….. tháng …….. năm ……….
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đầu tư số: ……………………
Do: …………………………………………………………………………………………………
Cấp lần đầu ngày: ……./……./……. Lần thay đổi gần nhất:
……../………./……..
Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………………………..
Điện thoại: ……………………………….. Fax (nếu có):
…………………………………….
Website: …………………………………. Email: ……………………………………………..
2. Người đại diện theo pháp luật:
…………………………………………………………….
Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………
Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………..
Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số:
……………………………………………
Do: ……………………………………… Cấp ngày:
……../………../………………………..
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………….
3. Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động
bán hàng đa cấp đối với các đối tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị
định số ....ngày... của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương
thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có
liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
có hiệu lực tới ngày.... tháng .... năm....
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mặt 2:
Nội dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ
sung kèm theo hồ sơ gia hạn):
Mẫu
số 03
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
……., ngày … tháng
… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi:
……………………
1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đầu tư số: ……………………
Do: …………………………………………………………………………………………………
Cấp lần đầu ngày: ……./……./……. Lần thay đổi gần nhất:
……../………./……..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………….. Fax (nếu có):
……………………………………
2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
số: ……………………………
Do: ……………………………………… Cấp lần đầu ngày:
……../………../……………..
Cấp sửa đổi, bổ sung lần …………………….. ngày
……………………………………….
Đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
I. Nội dung sửa đổi, bổ sung
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
II. Lý do sửa đổi, bổ sung
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
III. Văn bản, tài liệu kèm theo
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu
kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG ĐA CẤP
Số:...........................
Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........ năm ……...
Đăng ký sửa đổi, bổ sung lần … ngày … tháng … năm …
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa): ..................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp số:
..................................................................
2. Nội
dung sửa đổi, bổ sung:
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ……………………….
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
..................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ........................
Do:
..................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./....... Lần thay đổi gần nhất:................../........./..............
Địa chỉ trụ
sở chính: .......................................................................................................
Điện thoại:
.................................................... Fax (nếu có):
...........................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ........................................
Do:
................................................................ Cấp lần
đầu ngày:........../............/………
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần .................... ngày
..................................................................
Đề nghị
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
I. Các tài liệu
đề nghị cấp lại
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
II. Lý do đề
nghị cấp lại
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
III. Văn bản,
tài liệu kèm theo
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: …………………………
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:
............................
Do: ....................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./........ Lần thay đổi gần nhất:......./........./
......................
Địa chỉ trụ
sở chính:
.........................................................................................................
Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có):
..............................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
..........................................
Do:
.............................................................. Cấp lần đầu
ngày:........../............/................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần .................. ngày
.....................................................................
Đề nghị …
gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên
cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ......................................
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............................
Do:......................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./................. Lần thay đổi gần
nhất:......./........./..............
Địa chỉ trụ
sở chính: ..........................................................................................................
Điện thoại:...............................................
Fax (nếu có):......................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: .............................................
Do:
......................................................... Cấp lần đầu
ngày:........../............/......................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần .................. ngày
.......................................................................
Thông báo chấm
dứt hoạt động bán hàng đa cấp như sau:
1. Lý do chấm
dứt hoạt động:
.........................................................................................
2. Thời gian
bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:
...........................................
3. Thông tin liên
hệ tại trụ sở chính:
Người liên
hệ:
....................................................................................................................
Chức vụ:
.............................................................................................................................
Điện thoại:...............................................
Fax (nếu có):....................................................
Email:................................................................................................................................
4. Thông tin liên
hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa cấp:
4.1. Tên tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương:
Chi nhánh/Văn
phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có):
.......................................
Người liên
hệ tại địa phương:
..........................................................................................
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………….......
Điện thoại:
............................................. Fax (nếu có):
......................................................
Email:
..................................................................................................................................
4.2. Tên tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương:
Chi nhánh/Văn
phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có):
..........................................
Người liên
hệ tại địa phương: .............................................................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Điện thoại:
........................................... Fax (nếu có):
..........................................................
Email:
................................................................................................................................
5. Tài liệu
kèm theo:
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi:......................................
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
.................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................
Do:
..................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./......... Lần thay đổi gần nhất:......./........./.....................
Địa chỉ trụ
sở chính:
........................................................................................................
Điện thoại:
............................................... Fax (nếu có):
..................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
...........................................
Do:
............................................................ Cấp lần đầu
ngày:........../............/.................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần .................... ngày
...................................................................
Đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố……. như sau:
1. Thời
gian dự kiến bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ..
2. Địa điểm
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):
Tên doanh nghiệp/chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ......................
Địa chỉ:
..........................................................................................................................
Điện thoại:
.................................. Fax (nếu có): ................... Email:
...........................
Thông tin người
đứng đầu:
..........................................................................................
Họ tên:
.........................................................................................................................
Thẻ căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …
Điện thoại:
.............................. Email: .................................
3. Đầu mối
tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):
Họ tên:
............................................................................................................................
Thẻ căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu số: ..............................................................
Do:
........................................................................... Cấp
ngày:........./........./.................
Điện thoại:
.................................. Fax (nếu có): ...................... Email:
..........................
Địa chỉ
liên lạc:
...............................................................................................................
Văn bản ủy
quyền số: ..... ngày
.......................................................................................
4. Văn bản,
tài liệu kèm theo:
...........................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ...... tháng ...... năm......
|
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố…..……. xác nhận
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
....................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:
...........................
Do:
………………………………………………………………………………………...……...
Cấp lần đầu
ngày:......../............./......... Lần thay đổi gần nhất:......./........./.......................
Địa chỉ trụ
sở chính:
........................................................................................................
Điện thoại:
.............................................. Fax (nếu có):
...................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
.........................................
Do: ........................................................
Cấp lần đầu ngày:........../............/...................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần ...................... ngày
.............................................................
Đã đăng ký hoạt
động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố …….. với nội dung như sau:
1. Thời
gian bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: .......................
2. Địa điểm
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):
Tên doanh nghiệp/chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh...................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Điện thoại:
........................... Fax (nếu có): .......................Email:
.............................
Thông tin người
đứng đầu:
........................................................................................
Họ tên:
.........................................................................................................................
Thẻ căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …
Điện thoại
liên hệ: ................. Email: .................................
3. Đầu mối
tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):
Họ tên:
..........................................................................................................................
Thẻ căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu số:
.........................................................
Do:
.................................................................. Cấp
ngày:........./........./.................
Điện thoại:
.................................... Fax (nếu có): .................. Email:
.........................
Địa chỉ
liên lạc:
.............................................................................................................
Văn bản ủy
quyền số: ...... ngày ...............................................................
Khi có bất
kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách
nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi: ....................................
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
.....................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:
.............................
Do:
......................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./....... Lần thay đổi gần nhất:......./........./……..
Địa chỉ trụ
sở chính: ..........................................................................................................
Điện thoại:
............................................... Fax (nếu có):
...................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
Do:
.......................................................... Cấp lần đầu
ngày:........../............/................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần ................ ngày
..................................................................
3. Xác nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:
Do:
.......................................................... Cấp
ngày:........../............/...............
Đăng ký sửa
đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố
…………. như sau:
1. Nội
dung đăng ký sửa đổi, bổ sung:
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Lý do sửa
đổi, bổ sung:
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
3. Văn bản,
tài liệu kèm theo:
...........................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………..
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ...... tháng ...... năm......
|
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..…….
xác nhận
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
...........................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:
...................................
Do:
............................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./........ Lần thay đổi gần nhất:......./........./.............
Địa chỉ trụ
sở chính: .............................................................................................................
Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có):
...................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
...................................................
Do:
................................................... Cấp lần đầu
ngày:........../............/...............
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần ........... ngày .........................................................................
Đăng ký sửa
đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ……….. như
sau:
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Khi có bất
kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách
nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
THÔNG BÁO
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
Kính gửi: ..........................................
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:
...............................
Do:
.......................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./............ Lần thay đổi gần nhất:......./........./.............
Địa chỉ trụ
sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có):
...................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
...............................................
Do:
................................................... Cấp lần đầu
ngày:........../............/.................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần .............. ngày ...........................................................
3. Xác nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:
Do:
............................................................ Cấp
ngày:........../............/.................
Thông báo chấm
dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ….. như sau:
1. Lý do chấm
dứt hoạt động:
............................................................................................
2. Thời
gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: ..............................................
3. Thông tin liên
hệ tại trụ sở chính:
Người liên
hệ:
.....................................................................................................................
Chức vụ:
.............................................................................................................................
Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có):
................................................
Email:
...................................................................................................................................
4. Thông tin liên
hệ tại địa phương:
4.1. Tên doanh
nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (nếu có):
................................................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................
Điện thoại:
........................... Fax (nếu có): ........................... Email:
...........................
Người đứng
đầu:
..........................................................................................................
Điện thoại
liên hệ của người đứng đầu: ..................................... Email:
.........................
4.2. Đầu mối
tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):
Họ tên:
...............................................................................................................................
Thẻ căn cước/
căn cước công dân/hộ chiếu số:
.........................................................
Do:
................................................. Cấp
ngày:........./........./.....................
Điện thoại:
........................... Fax (nếu có): ....................... Email:
............................
Địa chỉ
liên lạc: ..................................................................................................................
5. Tài liệu
kèm theo:
.........................................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………..
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI
THẢO, ĐÀO TẠO VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi: ........................................
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):(1)
...........................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:
Do:
………………………………………………………………………………………...…………
Cấp lần đầu
ngày:......../............./............... Lần thay đổi
gần nhất:......./........./................
Địa chỉ trụ
sở chính: …………………………………………………………………………….....
Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có): ..................................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
Do:
........................................ Cấp lần đầu
ngày:........../............/.................
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần ................ ngày
.....................................................................
3. Xác nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:
................................
Do:
.............................................................. Cấp
ngày:........../............/...............................
Thông báo tổ
chức hội nghị, hội thảo, đào tạo tại tỉnh/thành phố........... như sau(2):
1. Tên hội
nghị, hội thảo, đào tạo:
.............................................................................
2. Thời
gian tổ chức:
...................................................................................................
3. Địa điểm
tổ chức:
...................................................................................................
4. Nội
dung: ................................................................................................................
5. Số lượng
người tham gia dự kiến:
...........................................................................
6. Văn bản,
tài liệu kèm theo: ........................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
7. Người
liên hệ:…………………………… Điện thoại:
....................................................
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp, chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an ninh trật tự
và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản,
tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Thông tin về doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện
hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương.
(2) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức
nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản
thông báo.
Mẫu số 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Kính gửi: Công ty ………………
Tên tôi là:
..........................................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:
......................................................................................................
Thẻ căn cước/căn
cước công dân/hộ chiếu/:
.................................................................
Ngày cấp:.................
Nơi cấp:
........................................................................................
Địa chỉ
nơi ở hiện tại:
......................................................................................................
Điện thoại
liên hệ:
.............................................................................................................
Tôi cam kết
các nội dung sau:
1. Tôi đã ký Hợp
đồng tham gia bán hàng đa cấp số…., ngày …... với Công ty ……., được cấp mã số
thành viên…….
2. Tôi đã tham
gia và hoàn thành Chương trình đào tạo cơ bản do đào tạo viên ………. của
Công ty ......................... thực hiện từ ngày ………. đến ngày………...
3. Tôi đã đọc,
được giảng giải và hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong vai trò người tham
gia bán hàng đa cấp theo quy định tại Nghị định số …./NĐ-CP ngày …. của Chính
phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, Hợp đồng tham gia
bán hàng đa cấp, Quy tắc hoạt động và Kế hoạch trả thưởng của Công ty ……..
4. Tôi hiểu
rõ các lợi ích nhận được từ việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp của Công ty
….. là do nỗ lực bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng của bản thân chứ
không phải do hoạt động đầu tư tài chính.
Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm về tính chính xác của thông tin nêu trên.
|
|
………, ngày ........ tháng ....... năm .........
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
…., ngày…. tháng…. năm…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi:………………..
1. Tên cơ sở
đào tạo (ghi bằng chữ in hoa):
..................................................
Địa chỉ trụ
sở chính:
.................................................................................
Điện thoại:
…………………………… Fax (nếu có): ...............................
2. Quyết định
thành lập cơ sở chức năng đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật hoặc giấy tờ có giá trị pháp luật tương
đương:………………………………………………………………………...
Đề nghị
công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp trên cơ sở
bộ hồ sơ kèm theo như sau:
3. Văn bản,
tài liệu kèm
theo:.................................................................................
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Người liên
hệ: ……………………............…… Điện thoại:
..................................................
Chúng tôi cam
đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 16
|
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
................................
|
Ảnh
3 x 4
Đóng dấu
giáp lai
|
Số:........................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
CHỨNG NHẬN
HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ
BÁN HÀNG ĐA CẤP
Họ và
tên:........................................................
Ngày sinh:.......................................................
Thẻ căn cước/CCCD/Hộ chiếu số:..................
Cấp ngày:.........................tại............................
Nơi ở hiện tại:............................................
Đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tổ chức từ
ngày ……. đến ngày …….
............, ngày......tháng.......năm......
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 17
|
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
Số: …../….
|
…., ngày ….. tháng …. năm ……
|
|
BÁO CÁO
Tổng kết hoạt động đào tạo
kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
Kỳ báo cáo: năm…….
Kính gửi:……………..
………………… kính gửi
báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp kỳ
báo cáo năm…….., như sau:
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Tên cơ sở
đào tạo: ......................................................................................................
2. Địa chỉ
trụ sở chính:
.....................................................................................................
3. Thông tin liên
hệ: ..........................................................................................................
4. Số Quyết
định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp:
.......................................................................................................................................................
II. KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Kết quả
đào tạo trong kỳ báo cáo
(Tổng
hợp về số lượng khóa đào tạo đã triển khai trong kỳ báo cáo, số lượng cá nhân
tham gia đào tạo, số lượng doanh nghiệp gửi đăng ký đào tạo kiến thức pháp luật
về bán hàng đa cấp)
2. Kết quả
kiểm tra và cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán
hàng đa cấp
(Tổng hợp
về số lượng cá nhân tham gia kiểm tra và được cấp giấy chứng nhận pháp luật về
bán hàng đa cấp, số lượng cá nhân không đạt kết quả trong đợt kiểm tra kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp)
III. THUẬN
LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA
ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
IV. KIẾN
NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………..;
- Lưu: ……….
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Báo cáo được gửi đến bằng một trong
các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi
qua hệ thống thư điện tử; gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên
dùng.
______________________________
1 Tên cơ sở đào tạo.
2 Báo cáo gửi trước ngày 31 tháng 01 hàng năm đối với kỳ báo cáo
năm trước đó.
Mẫu số 18
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP NĂM …
Kính gửi: ........................................
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………..
Người liên
hệ:………………Điện thoại:……………Email:…………...
1. Phạm
vi hoạt động bán hàng đa cấp
|
STT
|
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương
|
Hình thức hiện diện
(Trụ sở chính/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh/đầu mối tại địa
phương)
|
Địa chỉ
|
Người đứng đầu
|
Điện thoại
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Mạng
lưới người tham gia bán hàng đa cấp
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị
|
|
1
|
Số lượng
người tham gia bán hàng đa cấp đang hoạt động (hợp đồng có hiệu lực)
|
|
|
2
|
Số lượng
người tham gia bán hàng đa cấp có hoạt động thực tế (có phát sinh hoa hồng)
|
|
|
3
|
Số lượng
người tham gia bán hàng đa cấp phát sinh mới trong kỳ báo cáo
|
|
|
4
|
Số lượng
người tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng trong kỳ báo cáo
|
|
(Doanh nghiệp
cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm
các chỉ tiêu: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi ở hiện tại, số
thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng
đa cấp, mã số người tham gia, số điện thoại)
3. Doanh thu
bán hàng đa cấp
|
TT
|
Loại sản phẩm
|
Giá trị
|
|
Doanh thu chưa gồm VAT
(triệu đồng)
|
Doanh thu bao gồm VAT
(triệu đồng)
|
|
1
|
Thực phẩm
chức năng/Thực phẩm bổ sung sức khỏe
|
|
|
|
2
|
Mỹ phẩm
|
|
|
|
3
|
Quần
áo/Thời trang
|
|
|
|
4
|
Thiết bị
|
|
|
|
5
|
Đồ gia dụng
|
|
|
|
6
|
Khác
|
|
|
|
7
|
Tổng cộng
|
|
|
4. Hoa hồng,
tiền thưởng, lợi ích kinh tế, khuyến mại trả cho người tham gia bán hàng đa cấp
Báo cáo tổng
hợp về giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã trả trong kỳ; giá trị
khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người
tham gia bán hàng đa cấp.
(Doanh nghiệp
cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm
các chỉ tiêu: họ tên; số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số hợp
đồng tham gia bán hàng đa cấp; mã số người tham gia; doanh thu bán hàng trong kỳ;
giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã nhận trong kỳ; giá trị khuyến
mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân)
5. Kết
quả hoạt động bán hàng đa cấp tại các địa phương
|
STT
|
Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Doanh thu từ người tham gia bán hàng đa cấp tại
địa phương (triệu đồng)
|
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp
|
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp phát
sinh mới
|
Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt
hợp đồng
|
Số lượng đào tạo cơ bản
|
Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã chi
trả
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Thực
hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giá trị (triệu đồng)
|
|
1
|
Thuế môn
bài
|
|
|
2
|
Thuế giá
trị gia tăng (VAT)
|
|
|
3
|
Thuế xuất
nhập khẩu
|
|
|
4
|
Thuế thu
nhập cá nhân (của người lao động)
|
|
|
5
|
Thuế thu
nhập cá nhân nộp hộ người tham gia BHĐC
|
|
|
6
|
Thuế thu
nhập doanh nghiệp
|
|
|
7
|
Khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
7. Tổ
chức hội nghị, hội thảo, đào tạo
|
STT
|
Tên hội nghị, hội thảo, đào tạo
|
Thời gian tổ chức
|
Địa điểm tổ chức
|
Nội dung
|
Số lượng người tham dự
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
8. Đào tạo
cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp
Báo cáo tổng
hợp số lượng người tham gia bán hàng đa cấp đã được đào tạo trong kỳ theo từng
phương thức.
(Doanh nghiệp
cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đã được
đào tạo cơ bản trong kỳ: họ tên; số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ
chiếu; mã số người tham gia)
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
báo cáo định kỳ năm, doanh nghiệp cung cấp số liệu từ ngày 01 tháng 01 ước tính
tới ngày 31 tháng 12 của năm.
(2) Doanh nghiệp
gửi báo cáo đến Bộ Công Thương bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp;
gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử; gửi qua hệ
thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.
Mẫu số 19
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
Kính gửi:……………….
Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa): ………………………….……
Địa chỉ trụ
sở chính: ……………………………………………………
Người đại
diện theo pháp luật:……………………………………...……
Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày:.../.../…
Địa điểm
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………
Đăng ký kiểm
tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho các cá nhân theo danh sách kèm
theo.
Doanh nghiệp
xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản,
tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
(Kèm theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thẻ căn cước/ căn cước
công dân/ hộ chiếu
|
Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Số
|
Ngày cấp
|
Đơn vị cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 20
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
….., ngày ….. tháng ... năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA KIẾN THỨC CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Kính gửi:………………..
Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa): …………………………………
Địa chỉ trụ
sở chính: …………………………………………………………
Người đại
diện theo pháp luật:…………………………………………….
Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày: .../.../…
Địa điểm
hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………….
Đăng ký kiểm
tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương cho các cá nhân theo danh sách kèm
theo.
Doanh nghiệp
xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản,
tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA KIẾN THỨC
CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)
|
STT
|
Họ và tên
|
Giới tính
|
Ngày tháng năm sinh
|
Thẻ căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu
|
Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức
pháp luật về bán hàng đa cấp
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Số
|
Ngày cấp
|
Đơn vị cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 21
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
|
......, ngày ...... tháng ...... năm......
|
XÁC NHẬN KÝ QUỸ
|
Kính gửi:
|
- ………………………
- CÔNG TY ………...
|
Căn cứ Nghị
định số …/2026/NĐ-CP ngày…tháng…năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp;
Căn cứ Hợp
đồng ký quỹ số….
- Tên ngân hàng:
..........................................................................................................
- Địa chỉ:
......................................................................................................................
- Điện thoại
liên hệ: ………………...……. Fax (nếu có):
...............................................
XÁC NHẬN:
- Tên doanh nghiệp
bằng tiếng Việt:
..................................................................................
- Tên doanh nghiệp
viết tắt:…….
- Mã số
doanh nghiệp:………..
- Địa chỉ
trụ sở chính:
......................................................................................................
- Điện thoại
liên hệ:……………………...................…………Fax (nếu có):…………
- Chủ tài
khoản:…………………………...............……………..
- Chức
danh:…….
- Đã nộp số
tiền ký quỹ:……………………………………………………
vào tài khoản
ký quỹ số:……………………tại Ngân hàng.
- Thời điểm
bắt đầu ký quỹ: kể từ ngày
...............................................................................
Tài khoản ký
quỹ nêu trên được ngân hàng ……. phong tỏa kể từ ngày ….
Ngân hàng ….. chịu
trách nhiệm quản lý tài khoản ký quỹ nêu trên theo quy định của Nghị định số ….
ngày…. của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG
(Đại diện ngân hàng ký và đóng dấu)
|
Mẫu số 22
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
|
......, ngày ....... tháng ....... năm.......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ RÚT TIỀN KÝ QUỸ
Kính gửi:.....................................
1. Tên doanh nghiệp
(ghi bằng chữ in hoa):
.....................................................................
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .............................
Do:
.....................................................................................................................................
Cấp lần đầu
ngày:......../............./...... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........
Địa chỉ trụ
sở chính:
..........................................................................................................
Điện thoại:
................................................... Fax (nếu có):
..............................................
2. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:
Do:
............................................................. Cấp lần đầu
ngày:........../............/..........
Cấp sửa đổi,
bổ sung lần .................. ngày .................................................................
Đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ của Công ty tại ngân hàng...
theo xác nhận ký quỹ số….. ngày……..
1. Lý do:
..............................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
2. Văn bản,
tài liệu kèm theo:
………………………………………………………………………………………...…………..
………………………………………………………………………………………...…………..
Người liên
hệ:…………………………… Điện thoại: ............................................
Doanh nghiệp
cam kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định
số……
Doanh nghiệp
cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 23
|
UBND TỈNH/ THÀNH PHỐ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
|
……., ngày ….. tháng …. năm …….
|
BÁO CÁO
Công tác quản lý hoạt động
bán hàng đa cấp
Kỳ báo cáo năm…….
Kính gửi:………………………….
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
……. tổng hợp thông tin báo cáo định kỳ về công tác quản lý hoạt động bán hàng
đa cấp năm …….. trên địa bàn………….., như sau:
I. TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN
II. KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN
1. Công tác chỉ
đạo, điều hành
2. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp
3. Kết quả
công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp
4. Kết quả
công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật kinh doanh theo phương thức đa cấp
5. Các công tác
khác có liên quan.
III. KHÓ KHĂN,
VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC
ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG
IV. KIẾN
NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………..;
- Lưu: ……….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Báo cáo được gửi đến bằng một trong các phương thức sau: gửi trực
tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử; gửi
qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.
Phụ lục I
DANH SÁCH DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA
PHƯƠNG TRONG KỲ BÁO CÁO
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa
phương (nếu có)
|
Người liên hệ tại địa phương
|
Thời gian bắt đầu hoạt động tại địa phương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục II
SỐ LƯỢNG HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO TRONG KỲ BÁO CÁO
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hội nghị, hội thảo, đào tạo đã tổ chức
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
Phụ lục III
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT
ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG KỲ BÁO CÁO
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa chỉ
|
Số quyết định xử phạt
|
Ngày ban hành quyết định xử phạt
|
Cơ quan xử phạt
|
Hành vi vi phạm
|
Số tiền phạt (triệu đồng)
|
Biện pháp xử lý khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KIẾN
THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
(Kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ)
I. TỔNG
QUAN VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Khái niệm,
đặc điểm của bán hàng đa cấp
2. Thực trạng
bán hàng đa cấp ở Việt Nam và trên thế giới
II. PHÁP LUẬT VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP
1. Các văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh
2. Cơ quan quản
lý
3. Các vấn
đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp bán hàng đa cấp (quy định về đăng ký hoạt
động, các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động, các hành vi bị cấm)
4. Các vấn
đề pháp lý liên quan đến người tham gia bán hàng đa cấp (việc ký hợp đồng, đào
tạo cơ bản, cấp thẻ thành viên; các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động;
các hành vi bị cấm)
5. Các quy định
cơ bản của pháp luật về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp
6. Xử lý
vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp
III. QUY TẮC
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP
1. Quy tắc
ứng xử đối với người tiêu dùng
2. Quy tắc
ứng xử giữa doanh nghiệp và người tham gia
3. Quy tắc
ứng xử giữa các doanh nghiệp
IV. PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
1. Tổng quan
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
2. Các quyền
của người tiêu dùng;
3. Trách nhiệm
của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng (về cung cấp thông tin, chính sách bảo
hành, thu hồi sản phẩm ...)
4. Chế tài
xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
V. PHÁP LUẬT
VỀ QUẢNG CÁO
1. Tổng
quan về quảng cáo
1.1. Các khái niệm
cơ bản
1.2. Các văn bản
quy phạm pháp luật điều chỉnh
2. Các vấn
đề về quảng cáo cần lưu ý trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
2.1. Hành vi bị
cấm trong hoạt động quảng cáo
2.2. Điều
kiện quảng cáo
2.3. Quyền,
nghĩa vụ của các chủ thể liên quan trong hoạt động quảng cáo
2.4. Lưu ý đối
với quảng cáo thực phẩm chức năng, mỹ phẩm.