Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 137/2026/NĐ-CP kinh doanh theo phương thức đa cấp - Toàn văn

Số hiệu: 137/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 07/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026

Ngày 07/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 137/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Trong đó có quy định về điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 01/7/2026

Theo đó, tại Điều 8 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp:

- Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

+ Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

+ Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 137/2026/NĐ-CP ;

+ Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

+ Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

+ Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

- Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 10 Nghị định 137/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ.

Xem thêm nội dung tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 137/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, quản lý hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, quản lý người tham gia bán hàng đa cấp, hoạt động bán hàng đa cấp, ký quỹ và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

2. Người tham gia bán hàng đa cấp.

3. Đầu mối tại địa phương.

4. Đào tạo viên.

5. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp là doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp để tổ chức hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của Nghị định này.

3. Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

4. Nhà phân phối cấp cao là những người tham gia bán hàng đa cấp ở ba cấp bậc, vị trí, danh hiệu cao nhất trong mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại Việt Nam ở một thời điểm nhất định hoặc người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ 01 tỷ đồng trở lên trong một năm tài chính liền trước.

5. Đào tạo viên là người được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ định để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp mình. Đào tạo viên phải đáp ứng quy định tại Điều 34 Nghị định này.

6. Đầu mối tại địa phương là cá nhân được doanh nghiệp bán hàng đa cấp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương. Đầu mối tại địa phương phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.

7. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp là thỏa thuận bằng văn bản về việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp giữa cá nhân và doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp không phải là hợp đồng lao động.

8. Quy tắc hoạt động là bộ quy tắc của doanh nghiệp bán hàng đa cấp điều chỉnh hành vi của người tham gia bán hàng đa cấp, quy trình và thủ tục thực hiện các hoạt động bán hàng đa cấp.

9. Kế hoạch trả thưởng là kế hoạch được doanh nghiệp bán hàng đa cấp sử dụng để tính hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng từ kết quả của hoạt động bán hàng của mình và của những người khác trong mạng lưới.

10. Vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp là vị trí, mã số của người tham gia bán hàng đa cấp được sắp xếp trong mạng lưới để tính hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả cho người tham gia bán hàng đa cấp.

11. Hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp là hoạt động có nội dung giới thiệu, vinh danh, thông tin, hướng dẫn, đào tạo, chia sẻ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.

Điều 4. Đối tượng kinh doanh theo phương thức đa cấp

1. Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp chỉ được thực hiện đối với hàng hóa. Mọi hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp với đối tượng không phải là hàng hóa đều bị cấm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp không thuộc một trong các loại sau đây:

a) Hàng hóa là thuốc; thiết bị y tế; các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản); thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm;

b) Sản phẩm nội dung số.

Điều 5. Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa

Phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bao gồm các hình thức sau:

1. Cho người tham gia bán hàng đa cấp nhận tiền hoặc lợi ích kinh tế khác từ việc giới thiệu người khác tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp mà không phải từ việc mua, bán hàng hóa của người được giới thiệu đó.

2. Duy trì nhiều hơn một hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, vị trí kinh doanh đa cấp, mã số kinh doanh đa cấp hoặc các hình thức khác tương đương đối với cùng một người tham gia bán hàng đa cấp.

3. Thực hiện khuyến mại sử dụng mạng lưới gồm nhiều cấp, nhiều nhánh mà trong đó người tham gia chương trình khuyến mại có nhiều hơn một vị trí, mã số hoặc các hình thức tương đương khác.

4. Tổ chức các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật thương mại nhằm phục vụ cho việc duy trì, mở rộng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp.

5. Mua bán hoặc chuyển giao mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp khác, trừ trường hợp mua lại, hợp nhất hoặc sáp nhập doanh nghiệp.

Điều 6. Phương thức thực hiện thủ tục hành chính

1. Thủ tục hành chính tại Nghị định này có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

2. Đối với các tài liệu trong các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này có quy định hình thức là bản sao được chứng thực, doanh nghiệp có thể nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

3. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

4. Doanh nghiệp được dừng thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức theo thời hạn được quy định tại Nghị định này kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do cá nhân, tổ chức cung cấp; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu;

b) Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân, tổ chức trong thời hạn được quy định tại Nghị định này; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn cá nhân, tổ chức liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.

Chương II

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Điều 7. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo quy định của Nghị định này.

Điều 8. Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;

b) Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp chưa từng giữ một trong các vai trò nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp;

c) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này;

d) Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

e) Trong trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông, tất cả các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đó phải có thời gian hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trong thực tế tối thiểu là 03 năm liên tục ở một nước, vùng lãnh thổ trên thế giới.

2. Doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ.

Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày cấp.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được lập thành 02 bản chính, 01 bản giao cho doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp và 01 bản lưu tại Bộ Công Thương, trừ trường hợp hồ sơ được giải quyết qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các nội dung sau: Tên doanh nghiệp; thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có): Mã số doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp lần đầu, ngày thay đổi lần gần nhất; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax (nếu có), website, email; thông tin người đại diện theo pháp luật: họ tên, quốc tịch, thông tin thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, chức vụ, nơi ở hiện tại.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm các tài liệu sau đây (có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp):

1. 01 đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. 01 bản Điều lệ doanh nghiệp.

3. 01 bản danh sách những chủ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này, bao gồm thông tin định danh cá nhân (Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước, Giấy chứng nhận căn cước), thông tin hộ chiếu đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thông tin số và ngày đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp là doanh nghiệp kèm theo bản sao hộ chiếu và giấy tờ cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam; bản sao hộ chiếu đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam; bản sao giấy tờ pháp lý về việc thành lập tổ chức trong trường hợp là tổ chức nước ngoài.

4. 01 bộ tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm:

a) Mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

b) Kế hoạch trả thưởng;

c) Chương trình đào tạo cơ bản;

d) Quy tắc hoạt động.

5. 01 bản danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm các thông tin: Tên, chủng loại, xuất xứ, quy cách đóng gói, giá bán và số điểm thưởng quy đổi tương ứng với giá bán, thời điểm áp dụng.

6. 01 bản sao văn bản xác nhận ký quỹ.

7. 01 tài liệu giải trình kỹ thuật về hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định này, trong đó phải bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Địa chỉ IP máy chủ và địa điểm đặt máy chủ vật lý;

b) Cơ chế vận hành của hệ thống, bao gồm thông tin mô tả cấu trúc hệ thống, cơ chế nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu, cách thức quản trị dữ liệu;

c) Các thông tin tại Điều 44 Nghị định này.

8. Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có trang thông tin điện tử đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định này.

9. Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định này, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

10. Giấy phép kinh doanh có nội dung cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ, bao gồm hoạt động bán lẻ theo phương thức đa cấp, trong trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên hoặc cổ đông.

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 10 Nghị định này (kèm theo bản điện tử định dạng “.doc” hoặc “.docx” đối với giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này và định dạng “.xls” hoặc “.xlsx” đối với tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này) tới Bộ Công Thương;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

c) Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

2. Thẩm định hồ sơ

a) Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo cho doanh nghiệp nộp phí thẩm định cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Bộ Công Thương trả lại hồ sơ nếu doanh nghiệp không nộp phí thẩm định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo;

b) Bộ Công Thương thẩm định hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phí thẩm định;

c) Nội dung thẩm định: Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Trường hợp hồ sơ có liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ, Bộ Công Thương gửi xác nhận bằng văn bản với ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ. Ngân hàng có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công Thương.

d) Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp được nộp bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành thông báo.

Thời hạn thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung là 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

3. Trả lại hồ sơ

a) Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản 2 Điều này hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này sau khi đã sửa đổi, bổ sung hoặc không nhận được xác nhận của ngân hàng theo đúng thời hạn yêu cầu, Bộ Công Thương thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ;

b) Trường hợp doanh nghiệp rút hồ sơ trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, Bộ Công Thương trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

4. Cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này, Bộ Công Thương cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 02, Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và giao lại cho doanh nghiệp 01 bản các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này có đóng dấu treo hoặc dấu giáp lai của Bộ Công Thương.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ và cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp kèm theo bản sao các tài liệu quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thư điện tử;

c) Hệ thống công nghệ thông tin quản lý bán hàng đa cấp của Bộ Công Thương.

6. Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận trên các tài liệu trong thành phần hồ sơ. Kết quả của thủ tục được trả trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin liên quan đến việc ký quỹ, doanh nghiệp thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc ngân hàng xác nhận;

b) Trường hợp có thay đổi liên quan đến khoản 4, khoản 7 và khoản 8 Điều 10 Nghị định này, doanh nghiệp thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trước khi áp dụng.

2. Trong trường hợp có thay đổi thông tin tại danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm công bố công khai trên trang thông tin điện tử trước khi áp dụng và chịu trách nhiệm về nội dung công bố.

Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 10 Nghị định này liên quan đến những nội dung sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp đăng tải công khai việc thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày áp dụng, bao gồm các tài liệu sau:

a) Thông báo thay đổi thông tin danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp trong đó nêu rõ các nội dung thay đổi và thời điểm áp dụng;

b) Danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp đã thay đổi;

c) Phiếu công bố sản phẩm hoặc các tài liệu có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Trong trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm nộp đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Công Thương.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Bộ Công Thương cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp.

Điều 15. Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp được gia hạn nhiều lần, mỗi lần có thời hạn 05 năm.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3. Trước khi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực ít nhất 03 tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 10 Điều 10 Nghị định này.

5. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hạn hiệu lực trong thời gian đang giải quyết hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo trả hồ sơ cho doanh nghiệp, không thực hiện gia hạn khi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp đã hết hiệu lực.

Điều 16. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

1. Bộ Công Thương thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có thông tin gian dối;

c) Doanh nghiệp bị xử phạt về một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khoản 14 Điều 40; Điều 46; khoản 3 Điều 47 Nghị định này trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

d) Doanh nghiệp không khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp:

a) Bộ Công Thương ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực, Bộ Công Thương có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương.

Điều 17. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

a) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

2. Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, công bố trên trang chủ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

b) Chấm dứt, thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và giải quyết quyền lợi của người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Hoàn thành các nghĩa vụ theo quyết định xử phạt hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Điều 18. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

1. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.

2. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi:

a) Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đúng thời hạn hoặc hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp, thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này và công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp nhận được phản ánh của tổ chức, cá nhân về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp giải quyết, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ và Bộ Công Thương.

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Điều 19. Hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được coi là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

2. Doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại địa phương.

3. Doanh nghiệp có người tham gia bán hàng đa cấp có nơi ở hiện tại hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức đa cấp tại địa phương.

Điều 20. Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chỉ được phép tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp sau khi có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó.

2. Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định một cá nhân làm đầu mối làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đó. Đầu mối tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có nơi ở hiện tại tại địa phương;

b) Không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định này;

c) Có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;

d) Được doanh nghiệp giao quyền để làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ, xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Điều 21. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1. Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bao gồm:

a) Đơn đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương, doanh nghiệp cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến đầu mối tại địa phương, bao gồm: thông tin định danh cá nhân hoặc thông tin kèm theo bản sao hộ chiếu trong trường hợp là người nước ngoài; thông tin về lý lịch tư pháp; tài liệu chứng minh có kết quả kiểm tra kiến thức đạt yêu cầu; 01 văn bản chỉ định quy định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên.

2. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến hoạt động (nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia).

3. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi bản sao văn bản xác nhận tới Bộ Công Thương bằng một trong các cách thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

Điều 22. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1. Trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có một trong các thay đổi liên quan đến doanh nghiệp tại địa phương đó:

a) Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

b) Đầu mối tại địa phương.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi đăng ký sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này có liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp được bổ sung hồ sơ 01 lần trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn nêu trên.

4. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho doanh nghiệp văn bản xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo tới Bộ Công Thương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xác nhận bằng một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này về việc xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Điều 23. Thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp:

a) Hồ sơ đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương có thông tin gian dối;

b) Doanh nghiệp không triển khai hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong thời hạn 12 tháng liên tục;

c) Không tuân thủ các trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 40 Nghị định này;

d) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc hết hiệu lực mà không được gia hạn;

đ) Doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 20 Nghị định này hoặc không duy trì hoạt động thường xuyên của hiện diện tại địa phương như đã đăng ký.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo tới Bộ Công Thương theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp lại xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 24. Chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương:

a) Doanh nghiệp bị thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương;

b) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

2. Khi chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại địa phương (nếu có) và công bố trên trang chủ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;

b) Chấm dứt, thanh lý hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và giải quyết quyền lợi của người tham gia bán hàng đa cấp tại địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Hoàn thành các nghĩa vụ theo quyết định xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

3. Doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương trong trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp trên phạm vi toàn quốc.

Điều 25. Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

1. Trường hợp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia).

2. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp do xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương bị thu hồi.

3. Trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thông báo cho Bộ Công Thương theo một trong các phương thức quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

Điều 26. Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đã được cấp xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.

2. Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp có sự tham dự của từ 50 người trở lên hoặc có sự tham dự của từ 20 người tham gia bán hàng đa cấp trở lên mà không phải là cuộc họp hoặc sự kiện nội bộ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện.

Trường hợp hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp chỉ tổ chức theo hình thức trực tuyến, doanh nghiệp thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hiện diện của người tổ chức hoặc người chủ trì hội nghị, hội thảo, đào tạo đó.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

1. Hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp bao gồm:

a) Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các nội dung chi tiết, tài liệu trình bày tại hội thảo, số lượng người tham gia dự kiến;

c) Danh sách báo cáo viên tại hội nghị, hội thảo, đào tạo kèm theo hợp đồng ủy quyền của doanh nghiệp, trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nội dung báo cáo của báo cáo viên;

d) 01 văn bản ủy quyền trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện đào tạo hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo;

đ) Thông tin tài khoản hoặc đường dẫn truy cập vào hội nghị, hội thảo, đào tạo trong trường hợp tổ chức theo hình thức trực tuyến.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ thông báo.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp nộp hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện.

Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đúng thẩm quyền giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập phiếu tiếp nhận hồ sơ.

4. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo.

Việc thông báo sửa đổi, bổ sung và nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung có thể được thực hiện nhiều lần theo thời hạn nêu trên. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trong hồ sơ sửa đổi, bổ sung để đảm bảo phù hợp với thời hạn giải quyết hồ sơ.

5. Doanh nghiệp được phép tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo như kế hoạch trong hồ sơ thông báo nếu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được thông báo lần đầu hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ bổ sung mà không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

6. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này, khi chưa đến thời gian tổ chức dự kiến mà doanh nghiệp muốn thay đổi thông tin trong hồ sơ thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày dự kiến thực hiện.

7. Trường hợp đã thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không thực hiện, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày dự kiến tổ chức trong hồ sơ thông báo.

Chương IV

QUẢN LÝ NGƯỜI THAM GIA BÁN HÀNG ĐA CẤP

Điều 28. Điều kiện đối với người tham gia bán hàng đa cấp

1. Người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và cư trú tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với những người thuộc các trường hợp sau:

a) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp mà người đó tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

c) Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngĐiều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

d) Cá nhân từng giữ một trong các vai trò sau tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp: Thành viên đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp;

đ) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Điều 29. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng văn bản và giao hợp đồng cho người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, thông tin liên hệ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi ở hiện tại, số điện thoại, số tài khoản ngân hàng, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu của người tham gia bán hàng đa cấp; số giấy phép lao động trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp là người nước ngoài trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;

c) Họ tên, mã số của người giới thiệu (người bảo trợ);

d) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Thông tin về kế hoạch trả thưởng, quy tắc hoạt động;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

g) Quy định thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng đối với tiền hoa hồng và tiền thưởng;

h) Quy định về việc mua lại hàng hóa;

i) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và nghĩa vụ phát sinh kèm theo;

k) Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng.

3. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, cỡ chữ ít nhất là 12, màu chữ tương phản với màu nền.

4. Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm:

a) Lưu trữ hợp đồng điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

b) Cung cấp quyền truy cập vào hệ thống lưu trữ hợp đồng điện tử theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Đảm bảo hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng các điều kiện theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 30. Chấm dứt hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp

1. Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp bằng việc gửi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp trước khi chấm dứt hợp đồng ít nhất là 10 ngày làm việc.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm các quy định tại Điều 41 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng với người tham gia bán hàng đa cấp khi người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngkhoản 2 Điều 32 Nghị định này.

4. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt khi doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này và chấm dứt theo các trường hợp khác theo quy định của pháp luật dân sự.

5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thanh toán cho người tham gia bán hàng đa cấp tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

Điều 31. Chương trình đào tạo cơ bản

1. Chương trình đào tạo cơ bản là chương trình đào tạo bắt buộc dành cho người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Nội dung đào tạo cơ bản bao gồm các nội dung sau:

a) Pháp luật về bán hàng đa cấp, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng đa cấp;

c) Các nội dung cơ bản của hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động và kế hoạch trả thưởng;

3. Thời lượng đào tạo tối thiểu là 06 giờ.

Điều 32. Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và không được thu phí dưới bất kỳ hình thức nào.

2. Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm tham gia và hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp.

3. Chỉ những người được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ định làm Đào tạo viên mới được thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia khi không có đào tạo viên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này.

4. Chương trình đào tạo cơ bản có thể được thực hiện thông qua các phương thức trực tiếp hoặc từ xa.

5. Đối với phương thức đào tạo từ xa, hệ thống đào tạo phải đảm bảo:

a) Cung cấp thông tin về đào tạo viên;

b) Khả năng tương tác giữa học viên với đào tạo viên;

c) Có cơ chế xác thực định danh học viên từ khi đăng nhập hệ thống đào tạo và duy trì trong suốt thời lượng đào tạo cơ bản;

d) Ghi nhận và lưu trữ toàn bộ nhật ký học tập của học viên, bao gồm: thời gian đăng nhập, đăng xuất; thời lượng và tiến độ hoàn thành từng học phần; nội dung tương tác và kết quả kiểm tra đánh giá;

đ) Đảm bảo các dữ liệu của chương trình đào tạo cơ bản có khả năng truy xuất để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đánh giá mức độ hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp và cấp xác nhận bằng văn bản cho từng người tham gia về việc hoàn thành nội dung và thời lượng chương trình đào tạo cơ bản của người tham gia bán hàng đa cấp, đảm bảo học viên nhận được văn bản xác nhận.

7. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm thời gian, cách thức, địa điểm (nếu có), đào tạo viên và kết quả đào tạo.

8. Khi có thay đổi liên quan tới nội dung quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm đào tạo bổ sung hoặc thông báo cho người tham gia bán hàng đa cấp qua trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

Điều 33. Thẻ thành viên

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chỉ được cấp Thẻ thành viên cho những người đã hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản, đã nộp bản cam kết bằng văn bản có đầy đủ và đúng thông tin theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cấp miễn phí Thẻ thành viên cho người tham gia bán hàng đa cấp.

3. Thẻ thành viên bao gồm các nội dung sau:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Thông tin liên hệ của doanh nghiệp;

c) Ảnh của người tham gia bán hàng đa cấp;

d) Thông tin của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm: Tên, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, mã số thành viên hoặc số thẻ, ngày cấp thẻ, nơi cấp thẻ.

4. Thẻ thành viên hết hiệu lực khi hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt.

5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm công bố công khai việc chấm dứt hiệu lực của Thẻ thành viên trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Điều 34. Đào tạo viên

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm chỉ định Đào tạo viên để thực hiện đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp mình.

2. Điều kiện đối với Đào tạo viên:

a) Có kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;

b) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp tác đào tạo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp không chỉ định những người thuộc các trường hợp sau làm Đào tạo viên:

a) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

c) Người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định tại điểm b, d, e, g khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngĐiều 5 Nghị định này mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;

d) Cá nhân quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 Nghị định này;

đ) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

4. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lập danh sách Đào tạo viên, lưu trữ hồ sơ kèm theo, công bố danh sách Đào tạo viên trên trang thông tin điện tử và thông báo tới Bộ Công Thương.

5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cập nhật danh sách Đào tạo viên trên trang thông tin điện tử và thông báo tới Bộ Công Thương trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có thay đổi trong danh sách Đào tạo viên.

6. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của Đào tạo viên trong quá trình thực hiện đào tạo cơ bản.

Điều 35. Đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

1. Nội dung đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp bao gồm:

a) Quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động bán hàng đa cấp, pháp luật về quảng cáo, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

b) Các chuẩn mực đạo đức trong hoạt động bán hàng đa cấp.

2. Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận.

Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

1. Hồ sơ đề nghị công nhận bao gồm:

a) Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao quyết định thành lập cơ sở đào tạo hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

c) Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

d) Danh sách bao gồm ít nhất 02 giảng viên.

2. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 10 ngày làm việc.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định công nhận trên cơ sở các tiêu chí sau:

a) Cơ sở có chức năng đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp phù hợp với Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Giảng viên có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm đào tạo kiến thức pháp luật.

4. Trường hợp hồ sơ thẩm định không đạt điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ sở đào tạo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 15 ngày làm việc. Cơ sở đào tạo được sửa đổi, bổ sung hồ sơ 01 lần. Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, bổ sung hồ sơ quá thời hạn hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông báo trả hồ sơ.

5. Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.

6. Trường hợp có thay đổi thông tin trong hồ sơ đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp đã được công nhận, cơ sở đào tạo phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành thông báo công nhận nội dung thông tin thay đổi. Trường hợp thông tin thay đổi có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy định của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo không công nhận nội dung thay đổi.

7. Khung chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 37. Hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

1. Tổ chức đào tạo:

a) Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tiến hành đào tạo theo đúng nội dung, chương trình đã được công nhận và cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo bằng văn bản về kết quả đào tạo tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc khóa đào tạo.

2. Lưu trữ hồ sơ:

Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ lưu trữ gồm:

a) Hồ sơ nhập học của học viên, danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo của từng khóa đào tạo;

b) Danh sách giảng viên tham gia giảng dạy cho mỗi khóa đào tạo;

c) Hồ sơ quản lý việc cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp:

a) Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp của năm trước đó theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo;

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo thực hiện kiểm tra việc đào tạo và cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp của các cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

Căn cứ kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ sai phạm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu cơ sở đào tạo khắc phục sai phạm hoặc tạm đình chỉ quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công nhận chương trình đào tạo thu hồi, đình chỉ quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp trong các trường hợp sau: Cơ sở đào tạo bị giải thể; cơ sở đào tạo không khắc phục được sai phạm trong thời gian tạm đình chỉ hoặc các sai phạm không thể khắc phục được; cơ sở đào tạo không thực hiện đào tạo trong thời gian 12 tháng liên tục.

Điều 38. Kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương

1. Người đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp được doanh nghiệp bán hàng đa cấp đăng ký tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức.

2. Căn cứ nhu cầu thực tiễn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo kế hoạch tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương để các doanh nghiệp đăng ký.

3. Việc kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp và kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương có thể được tổ chức tại cùng một đợt hoặc tại các đợt khác nhau.

Điều 39. Trình tự, thủ tục kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách những người được đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương, bao gồm các thông tin: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số, ngày cấp, nơi cấp thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

c) 01 bản sao chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình như sau:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

b) Lên kế hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;

c) Thông báo kế hoạch kiểm tra;

d) Tổ chức kiểm tra;

đ) Đánh giá kết quả kiểm tra;

e) Thông báo kết quả kiểm tra.

3. Bài kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương được thực hiện dưới hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm trong thời gian tối thiểu 60 phút.

4. Điểm kiểm tra được chấm theo thang điểm 100, yêu cầu cụ thể như sau:

a) Đối với bài kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, bài kiểm tra dưới 80 điểm đối với hình thức trắc nghiệm hoặc dưới 65 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu;

b) Đối với bài kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương, bài kiểm tra dưới 70 điểm đối với hình thức trắc nghiệm hoặc dưới 50 điểm đối với hình thức tự luận là không đạt yêu cầu.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương.

6. Kết quả kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến thức cho đầu mối tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố có giá trị áp dụng trên toàn quốc.

Chương V

HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Điều 40. Trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

1. Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định này.

2. Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký.

3. Công bố công khai, cập nhật thông tin giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã công bố.

4. Tổ chức đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm cho nhà phân phối cấp cao.

5. Giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp.

6. Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của người tham gia bán hàng đa cấp trong trường hợp các hoạt động đó được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp hoặc theo chính sách của doanh nghiệp.

7. Khấu trừ và khai, nộp thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào Ngân sách Nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

8. Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định này, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.

9. Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định này.

10. Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.

11. Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

12. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

13. Đảm bảo tối thiểu 20% doanh thu bán hàng đa cấp do doanh nghiệp hoặc người tham gia bán hàng đa cấp bán trong một năm tài chính là doanh thu từ khách hàng không phải là người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.

Doanh thu quy định tại khoản này là doanh thu do người tham gia bán cho người tiêu dùng hoặc doanh thu do doanh nghiệp bán hàng đa cấp bán cho người tiêu dùng thông qua mã số giới thiệu của người tham gia.

14. Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.

Điều 41. Trách nhiệm của người tham gia bán hàng đa cấp

1. Người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm:

a) Lưu giữ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp;

b) Chỉ thực hiện các hoạt động tiếp thị, bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp sau khi được cấp Thẻ thành viên;

c) Xuất trình Thẻ thành viên trước khi giới thiệu hoặc tiếp thị, bán hàng;

d) Tuân thủ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp;

đ) Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực khi giới thiệu về doanh nghiệp bán hàng đa cấp, hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, kế hoạch trả thưởng và quy tắc hoạt động của doanh nghiệp bán hàng đa cấp;

e) Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.

2. Ngoài các trách nhiệm tại khoản 1 Điều này, người tham gia bán hàng đa cấp là nhà phân phối cấp cao có trách nhiệm:

a) Đào tạo, hỗ trợ, hướng dẫn người tham gia tuyến dưới thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và quy định pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp;

b) Tham gia chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm do doanh nghiệp bán hàng đa cấp tổ chức ngoài chương trình đào tạo cơ bản;

c) Giám sát, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp, vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của người tham gia tuyến dưới, thông báo cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp xem xét, xử lý theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm nếu biết hoặc buộc phải biết người tham gia tuyến dưới vi phạm quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp mà không có biện pháp ngăn chặn kịp thời và thông báo với doanh nghiệp bán hàng đa cấp để xử lý theo quy định.

Điều 42. Quy tắc hoạt động

Quy tắc hoạt động phải quy định rõ quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, cấp Thẻ thành viên, đặt hàng, thanh toán, giao nhận hàng, gửi lại hàng (nếu có), bảo hành (nếu có), đổi, trả, mua lại hàng hóa và trả lại tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp, giải quyết khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, chấm dứt và thanh lý hợp đồng, các quy tắc đạo đức và quy tắc điều chỉnh hành vi của người tham gia bán hàng đa cấp.

Điều 43. Kế hoạch trả thưởng

1. Kế hoạch trả thưởng phải quy định rõ các cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp, điều kiện đạt được, hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác chi trả cho từng cấp bậc, danh hiệu người tham gia bán hàng đa cấp.

2. Kế hoạch trả thưởng chỉ áp dụng đối với người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp tại Việt Nam. Doanh số, cấp bậc, hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế của người tham gia bán hàng đa cấp tại Việt Nam không tính toán dựa trên doanh số của tuyến dưới ở nước ngoài.

Điều 44. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp

1. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải đảm bảo việc lưu trữ dữ liệu tại máy chủ đặt tại Việt Nam, đảm bảo có thể khôi phục dữ liệu gốc khi bị mất hoặc hỏng.

2. Hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp phải cung cấp cho người tham gia bán hàng đa cấp các thông tin cơ bản sau:

a) Thông tin cơ bản về người tham gia bán hàng đa cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định này;

b) Thông tin về hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp và bản lưu trữ đối với hợp đồng điện tử;

c) Thông tin về mã số, vị trí, cấp bậc, danh hiệu của người tham gia bán hàng đa cấp, tuyến trên, hệ thống tuyến dưới của người tham gia bán hàng đa cấp;

d) Thông tin về lịch sử mua hàng của người tham gia bán hàng đa cấp và khách hàng do người tham gia bán hàng đa cấp đó giới thiệu;

đ) Thống kê hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác của người tham gia bán hàng đa cấp.

3. Trong trường hợp hệ thống có trục trặc phải thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương.

Điều 45. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

1. Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Các tài liệu về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản và các văn bản, tài liệu cần thiết khác;

b) Thông tin về hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp, bao gồm tên gọi, giá bán, thành phần, công dụng, cách thức sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn sản phẩm (nếu có);

c) Thông tin về đăng ký doanh nghiệp, trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

d) Các quy trình, thủ tục về ký kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp, cấp Thẻ thành viên, đặt hàng, thanh toán, giao nhận hàng, gửi lại hàng (nếu có), mua lại hàng hóa và trả lại tiền, giải quyết khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, chấm dứt và thanh lý hợp đồng;

đ) Quy trình, địa điểm bảo hành, đổi, trả hàng hóa và dịch vụ hậu mãi (nếu có);

e) Thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm: số điện thoại, thư điện tử, địa chỉ tiếp nhận;

g) Thông tin về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, bao gồm: Địa bàn hoạt động hiện tại; thu nhập cao nhất, trung bình và thấp nhất của người tham gia bán hàng đa cấp trong năm tài chính liền trước; danh sách nhà phân phối cấp cao;

h) Việc xử lý vi phạm, chấm dứt hợp đồng và thu hồi hiệu lực Thẻ thành viên đối với người tham gia bán hàng đa cấp;

i) Các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp.

2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này phải được cung cấp trên trang chủ hoặc có đường liên kết trực tiếp từ trang chủ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan khi vận hành trang thông tin điện tử.

Điều 46. Giao, nhận và gửi hàng hóa

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia bán hàng đa cấp thanh toán tiền mua hàng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm giao đầy đủ hàng hóa theo số tiền người tham gia bán hàng đa cấp đã thanh toán và người tham gia bán hàng đa cấp có trách nhiệm nhận đầy đủ hàng hóa từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

2. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không giao hàng hóa hoặc người tham gia bán hàng đa cấp không nhận hàng hóa trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp.

3. Trong trường hợp người tham gia bán hàng đa cấp gửi hàng hóa tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp mà không nhận hàng hóa trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm hủy giao dịch và hoàn trả toàn bộ số tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 47. Trả lại, mua lại hàng hóa

1. Người tham gia bán hàng đa cấp có quyền trả lại hàng hóa đã mua từ doanh nghiệp bán hàng đa cấp, bao gồm cả hàng hóa được mua theo chương trình khuyến mại, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.

2. Hàng hóa trả lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa còn nguyên bao bì, tem, nhãn;

b) Kèm theo hóa đơn mua số hàng hóa được yêu cầu trả lại;

c) Hàng hóa còn hạn sử dụng.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người tham gia bán hàng đa cấp có yêu cầu trả lại hàng hóa hợp lệ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại các hàng hóa đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và hoàn trả theo mức thỏa thuận với người tham gia bán hàng đa cấp nhưng không thấp hơn 90% số tiền mà người tham gia bán hàng đa cấp đã trả để nhận số hàng hóa đó.

4. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền khấu trừ tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác mà người tham gia bán hàng đa cấp đã nhận từ việc mua số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều này.

5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có quyền thu lại từ những người tham gia bán hàng đa cấp khác tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác đã nhận liên quan đến số hàng hóa bị trả lại theo quy định tại Điều này.

6. Trường hợp hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mua lại hàng hóa đã bán cho người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 48. Hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm trả hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp theo kế hoạch trả thưởng đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác, bao gồm cả lợi ích được hưởng theo chương trình khuyến mại, trả cho người tham gia bán hàng đa cấp trong một năm quy đổi thành tiền tối đa là 40% doanh thu bán hàng đa cấp trong năm đó của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

3. Doanh thu bán hàng đa cấp quy định tại khoản 2 Điều này là doanh thu từ hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

4. Tổng trị giá hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm khoản chênh lệch giữa mức giá mà doanh nghiệp bán cho người tham gia bán hàng đa cấp và mức giá người tham gia bán hàng đa cấp bán cho khách hàng.

5. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thanh toán hoa hồng, tiền thưởng, khuyến mại và các lợi ích kinh tế khác bằng tiền cho người tham gia bán hàng đa cấp dưới hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

Điều 49. Báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp

1. Định kỳ 01 năm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo tới Bộ Công Thương về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

2. Báo cáo định kỳ phải được nộp trước ngày 31 tháng 01 hàng năm cho Bộ Công Thương theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Bộ Công Thương có trách nhiệm thông tin về nội dung báo cáo liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có thẩm quyền.

Chương VI

KÝ QUỸ

Điều 50. Tiền ký quỹ

1. Tiền ký quỹ là khoản tiền đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp và Nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định này.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp là các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động bán hàng đa cấp hợp pháp, bao gồm nghĩa vụ trả thưởng theo kế hoạch trả thưởng, nghĩa vụ mua lại hàng hóa nếu người tham gia trả lại hàng theo đúng quy định tại Điều 47 Nghị định này, nghĩa vụ trả lại tiền trong trường hợp quy định tại Điều 46 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 20 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp và ngân hàng nhận ký quỹ ký kết hợp đồng ký quỹ với các nội dung phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có trách nhiệm phối hợp trong việc xác nhận các nội dung liên quan đến văn bản xác nhận ký quỹ khi Bộ Công Thương có yêu cầu.

4. Trường hợp có thay đổi thông tin trên văn bản xác nhận ký quỹ, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh văn bản xác nhận ký quỹ với ngân hàng.

5. Khoản tiền ký quỹ được ngân hàng phong tỏa trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp và chỉ được rút, sử dụng khi có văn bản đồng ý của Bộ Công Thương, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định này.

6. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ chịu trách nhiệm quản lý khoản tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và thông báo đến Bộ Công Thương khi có thay đổi thông tin văn bản xác nhận ký quỹ.

7. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được hưởng lãi suất trên khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng và được phép rút tiền lãi từ khoản tiền ký quỹ.

Điều 51. Rút tiền ký quỹ

1. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

a) Bộ Công Thương từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này và đã hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;

c) Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 50 Nghị định này tại một ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác.

2. Khi thực hiện rút tiền ký quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải cung cấp cho ngân hàng 01 bản chính thông báo trả lại hồ sơ của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

3. Khi thực hiện rút tiền ký quỹ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải cung cấp cho ngân hàng 01 bản chính văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 52 Nghị định này.

4. Ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ có trách nhiệm xác nhận với Bộ Công Thương bằng văn bản trước khi cho phép doanh nghiệp rút tiền ký quỹ.

Điều 52. Hồ sơ, trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ

1. Sau thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản xác nhận tiếp nhận hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp hoặc kể từ ngày quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực và đã hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể nộp hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ tới Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm:

a) Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đến thời điểm chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp (tên, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ, điện thoại, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, ngày ký hợp đồng, số Thẻ thành viên).

3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành thông báo.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương về việc chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp và đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp.

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương đăng tải thông tin nêu trên, người tham gia bán hàng đa cấp và các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp có trách nhiệm thông báo tới Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

Trường hợp không có thông báo nào của người tham gia bán hàng đa cấp hoặc các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp gửi tới Bộ Công Thương trong thời hạn nêu trên, Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút tiền ký quỹ.

4. Thủ tục rút tiền ký quỹ trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định này:

a) Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị thay đổi ký quỹ kèm theo bản sao văn bản xác nhận ký quỹ tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác tới Bộ Công Thương;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi ký quỹ theo quy định tại điểm a khoản này, Bộ Công Thương gửi văn bản đề nghị ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới xác nhận về tính xác thực của văn bản xác nhận ký quỹ;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được xác nhận bằng văn bản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nơi doanh nghiệp thực hiện ký quỹ mới, Bộ Công Thương ban hành văn bản chấp thuận cho doanh nghiệp bán hàng đa cấp rút khoản tiền ký quỹ cũ.

Điều 53. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ

1. Tiền ký quỹ được sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;

b) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này nhưng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp và có bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về việc giải quyết các tranh chấp giữa doanh nghiệp bán hàng đa cấp với người tham gia bán hàng đa cấp liên quan đến các nghĩa vụ đó.

2. Trình tự, thủ tục sử dụng tiền ký quỹ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

a) Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp nhưng không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp đã có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ban hành quyết định xử phạt đó gửi văn bản đề nghị Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công Thương ban hành văn bản yêu cầu ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ trích khoản tiền ký quỹ để thực hiện quyết định xử phạt.

3. Trình tự, thủ tục sử dụng tiền ký quỹ đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

a) Căn cứ Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện việc yêu cầu thi hành án theo quy định pháp luật thi hành án dân sự;

b) Trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này, cơ quan thi hành án gửi văn bản đề nghị đến Bộ Công Thương kèm bản sao bản án có hiệu lực pháp luật, bản sao quyết định thi hành án và quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản ký quỹ của doanh nghiệp để thực hiện thi hành án;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án, Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án và ngân hàng nơi doanh nghiệp ký quỹ để thực hiện việc trích tiền ký quỹ để thi hành án.

Trường hợp xác định tranh chấp theo bản án không thuộc trường hợp được sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này, Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan thi hành án để thực hiện các biện pháp thi hành án khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Công Thương giải quyết việc sử dụng khoản tiền ký quỹ theo trình tự thời gian tiếp nhận yêu cầu sử dụng khoản tiền ký quỹ hợp lệ.

5. Sau khi sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này, trường hợp khoản tiền ký quỹ chưa được sử dụng hết và doanh nghiệp vẫn còn các nghĩa vụ khác theo bản án có hiệu lực của tòa án chưa được thi hành, khoản tiền ký quỹ còn lại được chuyển cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để thi hành án theo quy định của pháp luật.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP

Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi cả nước:

a) Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp;

b) Thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

c) Thông báo việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp;

d) Kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp và xử lý theo thẩm quyền;

đ) Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

e) Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

g) Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp;

h) Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp;

i) Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện truyền thông đại chúng về pháp luật và hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ thực hiện một số nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 55. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ Công an:

a) Phối hợp với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên toàn quốc và bộ, cơ quan ngang bộ trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Thực hiện công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

c) Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về tội phạm liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; khởi tố, điều tra tội phạm và thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Y tế:

a) Kiểm tra, xử lý vi phạm về việc đáp ứng điều kiện kinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm, mỹ phẩm và sản phẩm khác của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc phạm vi thẩm quyền;

c) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với hoạt động quảng cáo, hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, cung cấp thông tin về các mặt hàng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và các mặt hàng khác của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài chính:

a) Quản lý thuế hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Công khai thông tin kịp thời, chính xác, khách quan đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi thẩm quyền;

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan báo chí:

a) Triển khai xây dựng các chương trình thường kỳ, các chuyên mục để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh doanh theo phương thức đa cấp và cảnh báo cho người dân về các hoạt động biến tướng, bất chính trong kinh doanh theo phương thức đa cấp;

b) Phản ánh, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, khách quan về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp.

6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

a) Kiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình sản xuất, kinh doanh, quảng cáo đối với các sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc phạm vi thẩm quyền;

b) Kiểm tra, xử lý vi phạm về việc đáp ứng điều kiện kinh doanh các mặt hàng của doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp tại địa phương:

a) Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan tại địa phương trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn;

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo hội nghị, hội thảo, đào tạo; kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương;

c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

đ) Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

e) Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp;

g) Báo cáo theo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo theo Mẫu số 23 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn;

h) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ủy quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về công thương thực hiện các nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 57. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp

1. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp vi phạm quy định của Nghị định này gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

3. Kết quả xử lý vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp phải được công bố công khai.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 58. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

3. Điều 25 Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Điều 48Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục duy trì khoản tiền ký quỹ tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đang hoạt động theo quy định của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 18/2023/NĐ-CP) có trách nhiệm đáp ứng các điều kiện về hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định này.

3. Cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật đã được công nhận chương trình đào tạo có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

4. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục rút và sử dụng tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thực hiện theo quy định của Nghị định này.

5. Việc rút và sử dụng tiền ký quỹ của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã được cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hồ sơ, trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 52 và Điều 53 Nghị định này.

Điều 60. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 02

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 03

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 04

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp sửa đổi, bổ sung

Mẫu số 05

Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 06

Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 07

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 08

Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu số 09

Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu số 10

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu số 11

Xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu số 12

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương

Mẫu số 13

Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp

Mẫu số 14

Bản cam kết

Mẫu số 15

Đơn đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Mẫu số 16

Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Mẫu số 17

Báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp của cơ sở đào tạo

Mẫu số 18

Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu số 19

Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Mẫu số 20

Đơn đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương

Mẫu số 21

Xác nhận ký quỹ

Mẫu số 22

Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ

Mẫu số 23

Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

 

Mẫu số 01

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: …………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ……………………

Do: …………………………………………………………………………………………………

Cấp lần đầu ngày: ……./……./……. Lần thay đổi gần nhất: ……../………./……..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

Đề nghị ……….. cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của bộ hồ sơ kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02

Mặt 1:

BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Số: …………..

Cấp lần đầu ngày …….. tháng …….. năm ……….

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ……………………

Do: …………………………………………………………………………………………………

Cấp lần đầu ngày: ……./……./……. Lần thay đổi gần nhất: ……../………./……..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………….. Fax (nếu có): …………………………………….

Website: …………………………………. Email: ……………………………………………..

2. Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………………….

Họ tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………..

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số: ……………………………………………

Do: ……………………………………… Cấp ngày: ……../………../………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………….

3. Doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện hoạt động bán hàng đa cấp đối với các đối tượng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số ....ngày... của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực tới ngày.... tháng .... năm....

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mặt 2:

Nội dung sửa đổi, bổ sung (trường hợp sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ gia hạn):

 

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….

……., ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

 Kính gửi: ……………………

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ……………………

Do: …………………………………………………………………………………………………

Cấp lần đầu ngày: ……./……./……. Lần thay đổi gần nhất: ……../………./……..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………….. Fax (nếu có): ……………………………………

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ……………………………

Do: ……………………………………… Cấp lần đầu ngày: ……../………../……………..

Cấp sửa đổi, bổ sung lần …………………….. ngày ……………………………………….

Đăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

I. Nội dung sửa đổi, bổ sung

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

II. Lý do sửa đổi, bổ sung

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

III. Văn bản, tài liệu kèm theo

……………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 04

BỘ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Số:...........................

Cấp lần đầu ngày ........ tháng ........ năm ……...

Đăng ký sửa đổi, bổ sung lần … ngày … tháng … năm …

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ..................................................................

2. Nội dung sửa đổi, bổ sung:

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 05

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ……………………….

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ........................

Do: ..................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./....... Lần thay đổi gần nhất:................../........./..............

Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................

Điện thoại: .................................................... Fax (nếu có): ...........................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ........................................

Do: ................................................................ Cấp lần đầu ngày:........../............/………

Cấp sửa đổi, bổ sung lần .................... ngày ..................................................................

Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

I. Các tài liệu đề nghị cấp lại

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

II. Lý do đề nghị cấp lại

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

III. Văn bản, tài liệu kèm theo

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: …………………………

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ............................

Do: ....................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./........ Lần thay đổi gần nhất:......./........./ ......................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ..............................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ..........................................

Do: .............................................................. Cấp lần đầu ngày:........../............/................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần .................. ngày .....................................................................

Đề nghị … gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ......................................

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.............................

Do:......................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./.................    Lần thay đổi gần nhất:......./........./..............

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

Điện thoại:............................................... Fax (nếu có):......................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: .............................................

Do: ......................................................... Cấp lần đầu ngày:........../............/......................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần .................. ngày .......................................................................

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp như sau:

1. Lý do chấm dứt hoạt động: .........................................................................................

2. Thời gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: ...........................................

3. Thông tin liên hệ tại trụ sở chính:

Người liên hệ: ....................................................................................................................

Chức vụ: .............................................................................................................................

Điện thoại:............................................... Fax (nếu có):....................................................

Email:................................................................................................................................

4. Thông tin liên hệ tại các địa phương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa cấp:

4.1. Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:

Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có): .......................................

Người liên hệ tại địa phương: ..........................................................................................

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….......

Điện thoại: ............................................. Fax (nếu có): ......................................................

Email: ..................................................................................................................................

4.2. Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:

Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh (nếu có): ..........................................

Người liên hệ tại địa phương: .............................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Điện thoại: ........................................... Fax (nếu có): ..........................................................

Email: ................................................................................................................................

5. Tài liệu kèm theo:     

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 08

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi:......................................

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .........................

Do: ..................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./......... Lần thay đổi gần nhất:......./........./.....................

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

Điện thoại: ............................................... Fax (nếu có): ..................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ...........................................

Do: ............................................................ Cấp lần đầu ngày:........../............/.................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần .................... ngày ...................................................................

Đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố……. như sau:

1. Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ..

2. Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):

Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ......................

Địa chỉ: ..........................................................................................................................

Điện thoại: .................................. Fax (nếu có): ................... Email: ...........................

Thông tin người đứng đầu: ..........................................................................................

Họ tên: .........................................................................................................................

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …

Điện thoại: .............................. Email: .................................

3. Đầu mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):

Họ tên: ............................................................................................................................

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số: ..............................................................

Do: ........................................................................... Cấp ngày:........./........./.................

Điện thoại: .................................. Fax (nếu có): ...................... Email: ..........................

Địa chỉ liên lạc: ...............................................................................................................

Văn bản ủy quyền số: ..... ngày .......................................................................................

4. Văn bản, tài liệu kèm theo: ...........................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 09

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ...... tháng ...... năm......

 

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..……. xác nhận

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...........................

Do: ………………………………………………………………………………………...……...

Cấp lần đầu ngày:......../............./......... Lần thay đổi gần nhất:......./........./.......................

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

Điện thoại: .............................................. Fax (nếu có): ...................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: .........................................

Do: ........................................................ Cấp lần đầu ngày:........../............/...................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ...................... ngày .............................................................

Đã đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố …….. với nội dung như sau:

1. Thời gian bắt đầu hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: .......................

2. Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, các địa điểm kinh doanh nếu có):

Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh...................

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Điện thoại: ........................... Fax (nếu có): .......................Email: .............................

Thông tin người đứng đầu: ........................................................................................

Họ tên: .........................................................................................................................

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số… do … cấp ngày …

Điện thoại liên hệ: ................. Email: .................................

3. Đầu mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):

Họ tên: ..........................................................................................................................

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu số: .........................................................

Do: .................................................................. Cấp ngày:........./........./.................

Điện thoại: .................................... Fax (nếu có): .................. Email: .........................

Địa chỉ liên lạc: .............................................................................................................

Văn bản ủy quyền số: ...... ngày ...............................................................

Khi có bất kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 10

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi: ....................................

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .....................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .............................

Do: ......................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./.......   Lần thay đổi gần nhất:......./........./……..

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

Điện thoại: ............................................... Fax (nếu có): ...................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:

Do: .......................................................... Cấp lần đầu ngày:........../............/................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ................ ngày ..................................................................

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:

Do: .......................................................... Cấp ngày:........../............/...............

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh/thành phố …………. như sau:

1. Nội dung đăng ký sửa đổi, bổ sung:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

2. Lý do sửa đổi, bổ sung:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Văn bản, tài liệu kèm theo: ...........................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 11

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ...... tháng ...... năm......

 

XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…..……. xác nhận

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...................................

Do: ............................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./........  Lần thay đổi gần nhất:......./........./.............

Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................

Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ...................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ...................................................

Do: ................................................... Cấp lần đầu ngày:........../............/...............

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ........... ngày .........................................................................

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ……….. như sau:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Khi có bất kỳ thay đổi nào về một hoặc một số nội dung đã đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 12

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

THÔNG BÁO
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi: ..........................................

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...............................

Do: .......................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./............ Lần thay đổi gần nhất:......./........./.............

Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................

Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ...................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: ...............................................

Do: ................................................... Cấp lần đầu ngày:........../............/.................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần .............. ngày ...........................................................

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số:

Do: ............................................................ Cấp ngày:........../............/.................

Thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại tỉnh/thành phố ….. như sau:

1. Lý do chấm dứt hoạt động: ............................................................................................

2. Thời gian bắt đầu chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp: ..............................................

3. Thông tin liên hệ tại trụ sở chính:

Người liên hệ: .....................................................................................................................

Chức vụ: .............................................................................................................................

Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ................................................

Email: ...................................................................................................................................

4. Thông tin liên hệ tại địa phương:

4.1. Tên doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (nếu có): ................................................................................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................

Điện thoại: ........................... Fax (nếu có): ........................... Email: ...........................

Người đứng đầu: ..........................................................................................................

Điện thoại liên hệ của người đứng đầu: ..................................... Email: .........................

4.2. Đầu mối tại địa phương (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại địa phương):

Họ tên: ...............................................................................................................................

Thẻ căn cước/ căn cước công dân/hộ chiếu số: .........................................................

Do: ................................................. Cấp ngày:........./........./.....................

Điện thoại: ........................... Fax (nếu có): ....................... Email: ............................

Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................................

5. Tài liệu kèm theo: .........................................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 13

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi: ........................................

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):(1) ...........................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:

Do: ………………………………………………………………………………………...…………

Cấp lần đầu ngày:......../............./...............     Lần thay đổi gần nhất:......./........./................

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………….....

Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ..................................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:

Do: ........................................ Cấp lần đầu ngày:........../............/.................

Cấp sửa đổi, bổ sung lần ................ ngày .....................................................................

3. Xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương số: ................................

Do: .............................................................. Cấp ngày:........../............/...............................

Thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo tại tỉnh/thành phố........... như sau(2):

1. Tên hội nghị, hội thảo, đào tạo: .............................................................................

2. Thời gian tổ chức: ...................................................................................................

3. Địa điểm tổ chức: ...................................................................................................

4. Nội dung: ................................................................................................................

5. Số lượng người tham gia dự kiến: ...........................................................................

6. Văn bản, tài liệu kèm theo: ........................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Người liên hệ:…………………………… Điện thoại: ....................................................

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an ninh trật tự và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

 (1) Thông tin về doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương.

 (2) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có thể thông báo về việc tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp trong cùng một văn bản thông báo.

 

Mẫu số 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN CAM KẾT

Kính gửi: Công ty ………………

Tên tôi là: ..........................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ......................................................................................................

Thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu/: .................................................................

Ngày cấp:................. Nơi cấp: ........................................................................................

Địa chỉ nơi ở hiện tại: ......................................................................................................

Điện thoại liên hệ: .............................................................................................................

Tôi cam kết các nội dung sau:

1. Tôi đã ký Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp số…., ngày …... với Công ty ……., được cấp mã số thành viên…….

2. Tôi đã tham gia và hoàn thành Chương trình đào tạo cơ bản do đào tạo viên ………. của Công ty ......................... thực hiện từ ngày ………. đến ngày………...

3. Tôi đã đọc, được giảng giải và hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong vai trò người tham gia bán hàng đa cấp theo quy định tại Nghị định số …./NĐ-CP ngày …. của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, Quy tắc hoạt động và Kế hoạch trả thưởng của Công ty ……..

4. Tôi hiểu rõ các lợi ích nhận được từ việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp của Công ty ….. là do nỗ lực bán hàng và phát triển mạng lưới bán hàng của bản thân chứ không phải do hoạt động đầu tư tài chính.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin nêu trên.

 

 

………, ngày ........ tháng ....... năm .........
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 15

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….

…., ngày…. tháng…. năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi:………………..

1. Tên cơ sở đào tạo (ghi bằng chữ in hoa): ..................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................

Điện thoại: …………………………… Fax (nếu có): ...............................

2. Quyết định thành lập cơ sở chức năng đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hoặc giấy tờ có giá trị pháp luật tương đương:………………………………………………………………………...

Đề nghị công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp trên cơ sở bộ hồ sơ kèm theo như sau:

3. Văn bản, tài liệu kèm theo:.................................................................................

................................................................................................................................

.................................................................................................................................

Người liên hệ: ……………………............…… Điện thoại: ..................................................

Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 16

CƠ SỞ ĐÀO TẠO
................................

 

 


Ảnh
3 x 4
Đóng dấu
giáp lai

 

 

 

 

 

Số:........................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

CHỨNG NHẬN
HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ
BÁN HÀNG ĐA CẤP

Họ và tên:........................................................
Ngày sinh:.......................................................
Thẻ căn cước/CCCD/Hộ chiếu số:..................
Cấp ngày:.........................tại............................
Nơi ở hiện tại:............................................
Đã hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp tổ chức từ ngày ……. đến ngày …….

 

............, ngày......tháng.......năm......
(ký tên, đóng d
ấu)

 

Mẫu số 17

CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../….

…., ngày ….. tháng …. năm ……

 

 

BÁO CÁO

Tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

Kỳ báo cáo: năm…….

Kính gửi:……………..

………………… kính gửi báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp kỳ báo cáo năm…….., như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: ......................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................

3. Thông tin liên hệ: ..........................................................................................................

4. Số Quyết định công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp: .......................................................................................................................................................

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

1. Kết quả đào tạo trong kỳ báo cáo

(Tổng hợp về số lượng khóa đào tạo đã triển khai trong kỳ báo cáo, số lượng cá nhân tham gia đào tạo, số lượng doanh nghiệp gửi đăng ký đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp)

2. Kết quả kiểm tra và cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

(Tổng hợp về số lượng cá nhân tham gia kiểm tra và được cấp giấy chứng nhận pháp luật về bán hàng đa cấp, số lượng cá nhân không đạt kết quả trong đợt kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp)

III. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………..;
- Lưu: ……….

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: Báo cáo được gửi đến bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử; gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

 

______________________________

1 Tên cơ sở đào tạo.

2 Báo cáo gửi trước ngày 31 tháng 01 hàng năm đối với kỳ báo cáo năm trước đó.

 

Mẫu số 18

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP NĂM …

Kính gửi: ........................................

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………..

Người liên hệ:………………Điện thoại:……………Email:…………...

1. Phạm vi hoạt động bán hàng đa cấp

STT

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương

Hình thức hiện diện
(Trụ sở chính/Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh/đầu mối tại địa phương)

Địa chỉ

Người đứng đầu

Điện thoại

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp

TT

Chỉ tiêu

Giá tr

1

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp đang hoạt động (hợp đồng có hiệu lực)

 

2

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp có hoạt động thực tế (có phát sinh hoa hồng)

 

3

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp phát sinh mới trong kỳ báo cáo

 

4

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng trong kỳ báo cáo

 

(Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm các chỉ tiêu: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi ở hiện tại, số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người tham gia, số điện thoại)

3. Doanh thu bán hàng đa cấp

TT

Loại sản phẩm

Giá tr

Doanh thu chưa gồm VAT
(triệu đồng)

Doanh thu bao gồm VAT
(triệu đồng)

1

Thực phẩm chức năng/Thực phẩm bổ sung sức khỏe

 

 

2

Mỹ phẩm

 

 

3

Quần áo/Thời trang

 

 

4

Thiết bị

 

 

5

Đồ gia dụng

 

 

6

Khác

 

 

7

Tổng cộng

 

 

4. Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế, khuyến mại trả cho người tham gia bán hàng đa cấp

Báo cáo tổng hợp về giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã trả trong kỳ; giá trị khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp.

(Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp bao gồm các chỉ tiêu: họ tên; số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp; mã số người tham gia; doanh thu bán hàng trong kỳ; giá trị hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã nhận trong kỳ; giá trị khuyến mại quy đổi thành tiền trong kỳ; khấu trừ thuế thu nhập cá nhân)

5. Kết quả hoạt động bán hàng đa cấp tại các địa phương

STT

Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Doanh thu từ người tham gia bán hàng đa cấp tại địa phương (triệu đồng)

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp phát sinh mới

Số lượng người tham gia bán hàng đa cấp chấm dứt hợp đồng

Số lượng đào tạo cơ bản

Hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế đã chi trả

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước

STT

Chỉ tiêu

Giá trị (triệu đồng)

1

Thuế môn bài

 

2

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

 

3

Thuế xuất nhập khẩu

 

4

Thuế thu nhập cá nhân (của người lao động)

 

5

Thuế thu nhập cá nhân nộp hộ người tham gia BHĐC

 

6

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

7

Khác

 

 

Tổng cộng

 

7. Tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo

STT

Tên hội nghị, hội thảo, đào tạo

Thời gian tổ chức

Địa điểm tổ chức

Nội dung

Số lượng người tham dự

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

8. Đào tạo cơ bản cho người tham gia bán hàng đa cấp

Báo cáo tổng hợp số lượng người tham gia bán hàng đa cấp đã được đào tạo trong kỳ theo từng phương thức.

(Doanh nghiệp cung cấp kèm theo bản điện tử danh sách người tham gia bán hàng đa cấp đã được đào tạo cơ bản trong kỳ: họ tên; số thẻ căn cước/căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; mã số người tham gia)

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Đối với báo cáo định kỳ năm, doanh nghiệp cung cấp số liệu từ ngày 01 tháng 01 ước tính tới ngày 31 tháng 12 của năm.

(2) Doanh nghiệp gửi báo cáo đến Bộ Công Thương bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử; gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

 

Mẫu số 19

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

Kính gửi:……………….

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………….……

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:……………………………………...……

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày:.../.../…

Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………

Đăng ký kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp cho các cá nhân theo danh sách kèm theo.

Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

(Kèm theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày tháng năm sinh

Thẻ căn cước/ căn cước công dân/ hộ chiếu

Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

S

Ngày cấp

Nơi cấp

S

Ngày cấp

Đơn vị cấp

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 20

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

….., ngày ….. tháng ... năm …..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ
KIỂM TRA KIẾN THỨC CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kính gửi:………………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số: … Cấp ngày: .../.../…

Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương: ……………………….

Đăng ký kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương cho các cá nhân theo danh sách kèm theo.

Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KIỂM TRA KIẾN THỨC
CHO ĐẦU MỐI TẠI ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Đơn đăng ký số … ngày … của Công ty …)

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày tháng năm sinh

Thẻ căn cước/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu

Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp

S

Ngày cấp

Nơi cấp

S

Ngày cấp

Đơn vị cấp

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 21

TÊN NGÂN HÀNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ................

......, ngày ...... tháng ...... năm......

 

XÁC NHẬN KÝ QUỸ

Kính gửi:

- ………………………
- CÔNG TY ………...

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày…tháng…năm 2026 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

Căn cứ Hợp đồng ký quỹ số….

- Tên ngân hàng: ..........................................................................................................

- Địa chỉ: ......................................................................................................................

- Điện thoại liên hệ: ………………...……. Fax (nếu có): ...............................................

XÁC NHẬN:

- Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt: ..................................................................................

- Tên doanh nghiệp viết tắt:…….

- Mã số doanh nghiệp:………..

- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................

- Điện thoại liên hệ:……………………...................…………Fax (nếu có):…………

- Chủ tài khoản:…………………………...............……………..

- Chức danh:…….

- Đã nộp số tiền ký quỹ:……………………………………………………

vào tài khoản ký quỹ số:……………………tại Ngân hàng.

- Thời điểm bắt đầu ký quỹ: kể từ ngày ...............................................................................

Tài khoản ký quỹ nêu trên được ngân hàng ……. phong tỏa kể từ ngày ….

Ngân hàng ….. chịu trách nhiệm quản lý tài khoản ký quỹ nêu trên theo quy định của Nghị định số …. ngày…. của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG
(Đại diện ngân hàng ký và đóng dấu)

 

Mẫu số 22

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

......, ngày ....... tháng ....... năm.......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ RÚT TIỀN KÝ QUỸ

Kính gửi:.....................................

1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .....................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .............................

Do: .....................................................................................................................................

Cấp lần đầu ngày:......../............./...... Lần thay đổi gần nhất:......./........./........

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ..............................................

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp số:

Do: ............................................................. Cấp lần đầu ngày:........../............/..........

Cấp sửa đổi, bổ sung lần .................. ngày .................................................................

Đề nghị giải tỏa số tiền ký quỹ của Công ty tại ngân hàng...
theo xác nhận ký quỹ số….. ngày……..

1. Lý do: ..............................................................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

2. Văn bản, tài liệu kèm theo:

………………………………………………………………………………………...…………..

………………………………………………………………………………………...…………..

Người liên hệ:…………………………… Điện thoại: ............................................

Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số……

Doanh nghiệp cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của các văn bản, tài liệu kèm theo.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 23

UBND TỈNH/ THÀNH PHỐ……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../…….

……., ngày ….. tháng …. năm …….

 

BÁO CÁO

Công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
Kỳ báo cáo năm…….

Kính gửi:………………………….

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……. tổng hợp thông tin báo cáo định kỳ về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp năm …….. trên địa bàn………….., như sau:

I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TRÊN ĐỊA BÀN

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

2. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp

3. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

4. Kết quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật kinh doanh theo phương thức đa cấp

5. Các công tác khác có liên quan.

III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……………..;
- Lưu: ……….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: Báo cáo được gửi đến bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua Fax; gửi qua hệ thống thư điện tử; gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

 

Phụ lục I

DANH SÁCH DOANH NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG KỲ BÁO CÁO

STT

Tên doanh nghiệp

Địa điểm hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương (nếu có)

Người liên hệ tại địa phương

Thời gian bắt đầu hoạt động tại địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

SỐ LƯỢNG HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO TRONG KỲ BÁO CÁO

TT

Tên doanh nghiệp

Số lượng hội nghị, hội thảo, đào tạo đã tổ chức

Ghi chú

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

Phụ lục III

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG KỲ BÁO CÁO

TT

Tên doanh nghiệp

Địa chỉ

Số quyết định xử phạt

Ngày ban hành quyết định xử phạt

Cơ quan xử phạt

Hành vi vi phạm

Số tiền phạt (triệu đồng)

Biện pháp xử lý khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KIẾN THỨC PHÁP LUẬT VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP
(Kèm theo Nghị định số 137/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

I. TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG ĐA CẤP

1. Khái niệm, đặc điểm của bán hàng đa cấp

2. Thực trạng bán hàng đa cấp ở Việt Nam và trên thế giới

II. PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP

1. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

2. Cơ quan quản lý

3. Các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp bán hàng đa cấp (quy định về đăng ký hoạt động, các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động, các hành vi bị cấm)

4. Các vấn đề pháp lý liên quan đến người tham gia bán hàng đa cấp (việc ký hợp đồng, đào tạo cơ bản, cấp thẻ thành viên; các vấn đề cần tuân thủ trong quá trình hoạt động; các hành vi bị cấm)

5. Các quy định cơ bản của pháp luật về hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp

6. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp

III. QUY TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP BÁN HÀNG ĐA CẤP

1. Quy tắc ứng xử đối với người tiêu dùng

2. Quy tắc ứng xử giữa doanh nghiệp và người tham gia

3. Quy tắc ứng xử giữa các doanh nghiệp

IV. PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

1. Tổng quan pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

2. Các quyền của người tiêu dùng;

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng (về cung cấp thông tin, chính sách bảo hành, thu hồi sản phẩm ...)

4. Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

V. PHÁP LUẬT VỀ QUẢNG CÁO

1. Tổng quan về quảng cáo

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.2. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh

2. Các vấn đề về quảng cáo cần lưu ý trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

2.1. Hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo

2.2. Điều kiện quảng cáo

2.3. Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan trong hoạt động quảng cáo

2.4. Lưu ý đối với quảng cáo thực phẩm chức năng, mỹ phẩm.

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 137/2026/ND-CP

Hanoi, April 07, 2026

 

DECREE

INTRODUCING REGULATORY FRAMEWORK FOR MULTI-LEVEL MARKETING

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Protection of Consumer Rights No. 19/2023/QH15;

At the request of the Minister of Industry and Trade of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates a Decree introducing the regulatory framework for multi-level marketing.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree provides for the registration of multi-level marketing (MLM) activities, the management of MLM activities within provinces and centrally-affiliated cities, the management of MLM participants, the conduct of MLM activities, security deposits, and the responsibilities of state authorities in the management of business conducted under the MLM model.

Article 2. Regulated entities

1. MLM companies.

2. MLM participants.

3. Local MLM focal points.

4. Trainers.

5. Other organizations and individuals involved in MLM business.

Article 3. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. “Multi-level marketing (MLM)” means a business model that utilizes a network of participants organized into multiple levels and branches, under which participants receive commissions, bonuses, and other economic benefits based on the business results generated by themselves and other participants within the network.

2. “MLM company” means an enterprise that has been granted a certificate of registration of MLM activities by a competent authority to conduct business under the MLM model in accordance with this Decree.

3. “MLM participant” means an individual who enters into an MLM participation agreement with an MLM company.

4. “Senior distributor" means an MLM participant who holds one of the three highest ranks, positions, or titles within the MLM company's network of participants in Vietnam at a given point in time, or an MLM participant who received commissions, bonuses, and other economic benefits totaling VND 01 billion or more in the immediately preceding financial year.

5. “Trainer" means a person appointed by an MLM company to provide basic training to the participants of that company. A trainer must satisfy the requirements set out in Article 34 of this Decree.

6. "Local MLM focal point" means an individual authorized by an MLM company to work with competent authorities and provide information and documents relating to the company's MLM activities within a province or centrally-affiliated city at the request of such authorities, where the MLM company has no branch, representative office, or business location in such province or centrally-affiliated city. A local MLM focal point must satisfy the requirements set out in Clause 2, Article 20 of this Decree.

7. "MLM participation agreement” means a written agreement between an individual and an MLM company governing the individual's participation in the MLM network. An MLM participation agreement is not considered as an employment contract.

8. “Rules of Operation” means the set of rules of an MLM company governing the conduct of MLM participants and the processes and procedures for carrying out MLM activities.

9. “Compensation Plan” means a plan used by an MLM company to determine commissions, bonuses, and other economic benefits payable to MLM participants based on the business results generated by themselves and other participants within the network.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. “MLM conferences, seminars and training activities” means activities involving the introduction, recognition, provision of information, guidance, training, and sharing of knowledge relating to MLM activities.

Article 4. Subjects of MLM business

1. MLM business may only be conducted with respect to goods. Any MLM business conducted with respect to subjects other than goods is prohibited, unless otherwise prescribed by law.

2. Goods traded under the MLM model must not fall into any of the following categories:

a) Medicines; medical devices; veterinary drugs (including veterinary drugs used in aquaculture); plant protection chemicals; insecticidal and germicidal chemicals and preparations subject to restrictions on or prohibition of use in household and medical sectors; and other hazardous chemicals;

b) Digital content products.

Article 5. Development of MLM network not based on transactions involving the purchase and sale of goods

Development of the MLM network not based on transactions involving the purchase and sale of goods as specified in Point dd Clause 2 Article 10 of the Law on Protection of Consumer Rights includes the following forms:

1. Allowing an MLM participant to receive money or other economic benefits from introducing another person to participate in MLM activities, rather than from the purchase or sale of goods by such introduced person.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Conducting sales promotions using a network comprising multiple levels and branches, in which a participant in the promotion program holds more than one position, identification number, or other equivalent form.

4. Organizing commercial intermediary activities in accordance with regulations of law on commerce for the purpose of maintaining, expanding, and developing the MLM network.

5. Buying, selling, or transferring the network of MLM participants to another enterprise, except for acquisition, consolidation, or merger of enterprises.

Article 6. Methods of carrying out administrative procedures

1. Applications for processing of administrative procedures under this Decree may be submitted directly, via postal service, or via the National Public Service Portal.

2. Regarding the requirement for submission of certified true copies of documents for processing administrative procedures as prescribed by this Decree, MLM companies may submit copies thereof and present the originals for comparison at the time of application submission.

3. For applications submitted via the National Public Service Portal, MLM companies shall use their electronic signatures to authenticate the documents included in the application. The administrative procedure processing results shall be returned via the National Public Service Portal.

4. An MLM company may suspend the performance of an administrative procedure in accordance with regulations of law.

5. The competent person receiving the application and processing administrative procedures shall use information already available in databases for the processing of administrative procedures. Where such information cannot be accessed, or the information obtained is incomplete or inaccurate, the following provisions shall apply:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where an application is submitted directly or via postal service, the competent person receiving and processing administrative procedures shall send a request for submission of additional documents and completion of the application to the applicant within the time limit prescribed in this Decree; digitize the application documents for the purpose of processing administrative procedures; and simultaneously provide guidance for the applicant to contact the competent authority to update or adjust their data.

Chapter II

REGISTRATION OF MULTI-LEVEL MARKETING ACTIVITIES

Article 7. Registration of MLM activities

MLM activities must be registered in accordance with this Decree.

Article 8. Conditions for registration of MLM activities

1. When following procedures for registration of MLM activities, an organization must satisfy the following conditions:

a) It is an enterprise duly established in Vietnam in accordance with regulations of law and has never had its certificate of registration of MLM activities revoked;

b) The partners, in the case of a partnership; the proprietor or the owner, in the case of a sole proprietorship or a single-member limited liability company; the members, in the case of a multi-member limited liability company; the shareholders, in the case of a joint-stock company; the legal representative; and the managers of the enterprise must never have held any of the foregoing positions at an MLM company whose certificate of registration of MLM activities or certificate of registration of MLM organization has been revoked;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) It has a clear and transparent template MLM participation agreement, Rules of Operation, Compensation Plan, and basic training program that comply with regulations of law on management of business conducted under the MLM model;

dd) It has an information technology system for managing its network of MLM participants and a website for providing its profiles and information about its MLM activities;

e) Where the organization applying for registration of MLM activities is an enterprise in which a foreign investor or a foreign-invested economic organization is an owner, proprietor, member, partner, or shareholder, all such foreign investors and foreign-invested economic organizations must have at least 03 consecutive years of actual experience conducting business under the MLM model in a country or territory.

2. The enterprise that wishes to apply for registration of MLM activities shall prepare an application for certificate of registration of MLM activities as prescribed in Article 10 of this Decree and be legally responsible for the legitimacy of its submitted application.

Article 9. Certificate of registration of MLM activities

1. A Certificate of registration of MLM activities shall be valid for 05 years from the date of issuance.

2. A Certificate of registration of MLM activities shall be made in 02 original copies, one of which shall be delivered to the applicant, and the other is retained by the Ministry of Industry and Trade, except where the application is processed via the National Public Service Portal.

3. A Certificate of registration of MLM activities shall contain the following information: name of the MLM company; information on the enterprise registration certificate/investment registration certificate (if any), including enterprise ID number, issuing authority, date of initial issuance, and date of the most recent amendment; address of the head office, telephone number, fax number (if any), website, and email address; and information on the legal representative, including full name, nationality, details of the identity card/citizen identity card or passport, position, and current place of residence.

Article 10. Application for Certificate of registration of MLM activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. One (01) application form for the Certificate of registration of MLM activities, using Form No. 01 in Appendix I enclosed herewith.

2. One (01) copy of the company’s charter.

3. One (01) list of the entities referred to in Point b Clause 1 Article 8 of this Decree, indicating personal identification information (citizen identity card or identity card, certificate of identity), passport information for foreign nationals, and enterprise registration number and date, for enterprises, and accompanied with: a copy of the passport and lawful residence document issued by a competent authority of Vietnam for foreigners permanently residing in Vietnam; a copy of the passport for foreigners who do not permanently reside in Vietnam; and a copy of the legal document on establishment of the organization, for a foreign organization.

4. One (01) set of documents concerning the applicant’s MLM activities, including:

a) The template MLM participation agreement;

b) The Compensation Plan;

c) The basic training program;

d) The Rules of Operation.

5. One (01) list of goods to be traded under the MLM model of the applicant, including: name, type, origin, packaging specifications, selling price, corresponding reward point conversion ratio relative to the selling price, and effective date.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. One (01) technical explanatory document on the information technology system for managing the network of MLM participants, demonstrating compliance with Article 44 of this Decree, which must include the following basic information:

a) Server IP address and physical server location;

b) System operating mechanism, including a description of system architecture, data input, output and storage mechanisms, and data management methods;

c) Information specified in Article 44 of this Decree.

8. Documents proving that the applicant has a website satisfying the requirements laid down in Article 45 of this Decree.

9. Documents proving compliance with the conditions prescribed in Point e Clause 1 Article 8 of this Decree, in cases where a foreign investor or a foreign-invested economic organization acts as the proprietor, owner, partner, member, or shareholder, of the applicant.

10. A business license permitting the exercise of retail distribution rights, including retail activities under the MLM model, in cases where a foreign investor or a foreign-invested economic organization acts as the proprietor, owner, partner, member, or shareholder, of the applicant.

Article 11. Procedures for issuance, modification and renewal of Certificate of registration of MLM activities

1. Receipt of application:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 05 working days from the receipt of the application, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall examine the completeness and validity of the application. Where the application is incomplete or invalid, the Ministry of Industry and Trade shall notify the applicant in writing to submit additional documents and complete the application;

c) Where the applicant fails to submit additional documents and complete the application as requested within 30 working days from the date of receipt of the notice from the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Industry and Trade shall return the application to the applicant.

2. Appraisal of application:

a) Upon its receipt of a complete and valid application, the Ministry of Industry and Trade shall request the applicant to pay the fee for appraisal of its application for issuance, modification, or renewal of the Certificate of registration of MLM activities. The Ministry of Industry and Trade shall return the application if the applicant fails to fully pay the appraisal fee within 30 working days from the date of the request;

b) The Ministry of Industry and Trade shall appraise the application within 15 working days from the date of receipt of the appraisal fee;

c) Scope of appraisal: The documents included in the application shall be appraised to ensure their compliance with regulations of law on management of business conducted under the MLM model.

Where the application includes a security deposit confirmation, the Ministry of Industry and Trade shall send a written request to the bank where the applicant has made the security deposit to verify the authenticity of such confirmation. The bank shall respond within 05 working days from the date of receipt of the written request from the Ministry of Industry and Trade.

d) Where the application does not fully satisfy the conditions set out in this Decree, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall request the applicant in writing to modify its application. The applicant may submit the modified application once within 30 working days from the receipt of the written request from the Ministry of Industry and Trade of Vietnam.

The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall consider appraising the modified application within 10 working days after its receipt.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where the applicant fails to modify the application within the time limit specified in Point d Clause 2 of this Article, or the application still fails to satisfy the conditions set out in this Decree after it has been modified, or the confirmation from the bank is not received within the required time limit, the Ministry of Industry and Trade shall issue a written notification of application return, clearly stating the reasons for such return, to the applicant;

b) Where the applicant withdraws the application during the process of receipt or processing, the Ministry of Industry and Trade shall return the application to the applicant.

4. Issuance, modification and renewal of Certificate of registration of MLM activities

Where the application satisfies all conditions set out in this Decree, the Ministry of Industry and Trade shall issue, modify, or renew the Certificate of registration of MLM activities using Form No. 02 or Form No. 04 in Appendix I enclosed herewith, and return to the applicant one copy of the documents prescribed in Clause 4 Article 10 of this Decree bearing the Ministry of Industry and Trade's seal affixed across pages or stamp affixed to the first page.

5. Within 05 working days from the date of issuance, modification, or renewal of the Certificate of registration of MLM activities, the Ministry of Industry and Trade shall publish the information on the website of the authority issuing the Certificate of registration of MLM activities, notify the bank where the applicant has made the required security deposit, and provide a copy of the Certificate of registration of MLM activities, accompanied with the copies of the documents prescribed in Clauses 4 and 5 Article 10 of this Decree, to Provincial-level People's Committees nationwide adopting one of the following methods:

a) Via postal service;

b) Via email;

c) Via the information technology system for management of MLM activities of the Ministry of Industry and Trade.

6. For an application submitted via the National Public Service Portal, the applicant shall use its electronic signature to authenticate the documents included in the application. The administrative procedure processing results shall be returned via the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An MLM company shall carry out the procedures for modification and supplementation of its Certificate of registration of MLM activities in the following cases:

a) Where there is a change to enterprise registration information or information relating to its security deposit, the MLM company shall carry out procedures for modification of the Certificate of registration of MLM activities within 30 working days from the date on which such change is confirmed by the business registration authority or the bank;

b) Where there is a change relating to Clauses 4, 7, and 8 Article 10 of this Decree, the MLM company shall carry out procedures for modification of the Certificate of registration of MLM activities before applying such change.

2. Where there is a change to the information in the list of goods traded under the MLM model, the MLM company shall publicly disclose such change on its website before its application, and shall be responsible for the contents of such disclosure.

Article 13. Application, order and procedures for modification of Certificate of registration of MLM activities

1. An application for modification of a Certificate of registration of MLM activities includes:

a) An application form for modification of Certificate of registration of MLM activities made using Form No. 03 in Appendix I enclosed herewith;

b) The information and documents prescribed in Article 10 of this Decree relating to the contents of the Certificate of registration of MLM activities to be modified.

2. The order and procedures for modification of a Certificate of registration of MLM activities shall comply with Article 11 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A notice of the changes to the list of goods traded under the MLM model, clearly stating the changes and the date of application;

b) The changed list of goods traded under the MLM model;

c) The product disclosure form or other documents of equivalent validity as prescribed by law.

Article 14. Re-issuance of Certificate of registration of MLM activities

1. Where a Certificate of registration of MLM activities is lost, damaged, or destroyed, the MLM company shall submit an application for re-issuance of the Certificate of registration of MLM activities, made using Form No. 05 in Appendix I enclosed herewith, to the Ministry of Industry and Trade.

2. Within 05 working days from the receipt of a valid application, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall re- re-issue the Certificate of registration of MLM activities to the applicant.

Article 15. Renewal of Certificate of registration of MLM activities

1. A Certificate of registration of MLM activities may be renewed multiple times, with each renewal valid for a period of 05 years.

2. An MLM company shall be entitled to renewal of its Certificate of registration of MLM activities if it satisfies the conditions set out in Article 8 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. An application for renewal of the Certificate of registration of MLM activities comprises:

a) An application form for renewal of the Certificate of registration of MLM activities, made using Form No. 06 in Appendix I enclosed herewith;

b) The information and documents prescribed in Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, and 10 Article 10 of this Decree.

5. The order and procedures for renewal of the Certificate of registration of MLM activities shall comply with Article 11 of this Decree.

If the Certificate of registration of MLM activities expires while its application is being processed, the Ministry of Industry and Trade shall notify the MLM company that its application is being returned, and renewal shall not be granted once the Certificate of registration of MLM activities has expired.

Article 16. Revocation of Certificate of registration of MLM activities

1. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall revoke a Certificate of registration of MLM activities in the following cases:

a) The enterprise registration certificate is revoked, or the MLM company is dissolved or becomes bankrupt in accordance with regulations of law;

b) The application for the Certificate of registration of MLM activities is found to contain fraudulent information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The MLM company fails to take timely corrective action, as requested by the competent authority in charge of managing MLM activities, to fully satisfy the conditions set out in Article 8 of this Decree during the course of its MLM business.

2. A Certificate of registration of MLM activities ceases to be effective from the date the decision to revoke it takes legal effect.

3. Order and procedures for revocation of a Certificate of registration of MLM activities:

a) The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall issue a decision to revoke the Certificate of registration of MLM activities upon the occurrence of one of the cases prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Within 10 working days from the date on which the decision to revoke the Certificate of registration of MLM activities takes effect, the Ministry of Industry and Trade shall notify such revocation decision to Provincial-level People's Committees nationwide adopting one of the methods prescribed in Clause 5 Article 11 of this Decree, and publish the revocation decision on its website.

Article 17. Termination of MLM activities

1. Grounds for termination of MLM activities:

a) The Certificate of registration of MLM activities expires and is not renewed in accordance with Article 15 of this Decree;

b) The MLM company voluntarily terminates its MLM activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Upon termination of its MLM activities, the MLM company shall:

a) Send a written notice of termination of MLM activities to the relevant Provincial-level People's Committee, publicly post such notice at its head office, branches, representative offices, and business locations, and also publish it on the homepage of its website;

b) Terminate and finalize MLM participation agreements, and settle benefits for MLM participants in accordance with regulations of law on management of MLM activities;

c) Fulfill its obligations under any decision to impose penalties for violations relating to MLM business.

Article 18. Order and procedures for termination of MLM activities

1. Where the MLM company voluntarily terminates its MLM activities:

a) The notification dossier for termination of MLM activities comprise: a notice of termination of MLM activities, made using Form No. 07 in Appendix I enclosed herewith;

b) Order and procedures for termination of MLM activities:

The MLM company shall submit the notification dossier for termination of MLM activities to the Provincial-level People's Committee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the MLM company fails to make modification within the required time limit or the modified notification dossier still fails to satisfy the requirements, the Provincial-level People's Committee shall give a written notice of return of notification dossier to the MLM company, in which reasons for such return must be indicated.

Within 05 working days from its receipt of a valid notification dossier, the Provincial-level People's Committee shall issue a written confirmation of receipt of the notification dossier, notify such receipt of the notification dossier to the Ministry of Industry and Trade and other Provincial-level People's Committees nationwide adopting one of the methods prescribed in Clause 5 Article 11 of this Decree, and publish the notice thereof on its website.

Where the Provincial-level People's Committee receives a complaint from an organization or individual that the MLM company has not yet fulfilled its responsibilities as prescribed in Clause 2 Article 17 of this Decree, it shall request the MLM company to resolve the matter and shall notify the Provincial-level People's Committee that received the notification dossier and the Ministry of Industry and Trade.

2. Where the MLM company terminates its MLM activities because its Certificate of registration of MLM activities has expired or has been revoked:

a) The notification dossier for termination of MLM activities comprise: a notice of termination of MLM activities, made using Form No. 07 in Appendix I enclosed herewith;

b) Order and procedures for termination of MLM activities:

Within 07 working days from the date on which the Certificate of registration of MLM activities expires or is revoked, the MLM company shall submit a notification dossier for termination of MLM activities to the Provincial-level People's Committee;

If the notification dossier fails to meet the requirements in Point a of this Clause, the Provincial-level People's Committee shall issue a request for modification within 05 working days from receipt of the dossier. The MLM company must modify the notification dossier within 15 working days from its receipt of the request for modification.

In case the MLM company fails to make modification within the required time limit or the modified notification dossier still fails to satisfy the requirements, the Provincial-level People's Committee shall give a written notice of return of notification dossier to the MLM company, in which reasons for such return must be indicated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the Provincial-level People's Committee receives a complaint from an organization or individual that the MLM company has not yet fulfilled its responsibilities as prescribed in Clause 2 Article 17 of this Decree, it shall request the MLM company to resolve the matter and shall notify the Provincial-level People's Committee that received the notification dossier and the Ministry of Industry and Trade.

Chapter III

MANAGEMENT OF MULTI-LEVEL MARKETING ACTIVITIES WITHIN PROVINCES OR CENTRALLY-AFFILIATED CITIES

Article 19. MLM activities within provinces or centrally-affiliated cities

An MLM company shall be deemed to conduct MLM activities within a province or centrally-affiliated city if:

1. Its head office, branch, representative office, or business location performs functions relating to MLM activities within that province or city.

2. The MLM company organizes MLM conferences, seminars, or training courses within that province or city.

3. The MLM company has an MLM participant whose current place of residence is in that province or city, or who carries out MLM marketing or sales activities within that province or city.

Article 20. Registration of MLM activities within a province or centrally-affiliated city

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case its head office, branch, representative office, or business location is not located in a province or city, the MLM company shall appoint an individual as a local MLM focal point to work with competent authorities in that province or city. The MLM company's local MLM focal point must satisfy the following requirements:

a) He/she has current place of residence in that province or city;

b) He/she does not fall into any of the cases specified in Point a Clause 2 Article 28 of this Decree;

c) He/she has passed the examination on knowledge required for local focal persons prescribed in Article 39 of this Decree;

d) He/she is authorized by the MLM company to work with, and provide information and documents relating to the MLM company's MLM activities on that province or city to, competent authorities in charge of managing MLM activities, upon their request.

3. The MLM company shall keep, and produce upon request of a competent authority, records and documents relating to its MLM activities within the province or city.

Article 21. Application, order and procedures for registration of MLM activities within a province or centrally-affiliated city

1. An application for registration of MLM activities within a province or centrally-affiliated city comprises:

a) An application form for registration of MLM activities within a province or centrally-affiliated city, made using Form No. 08 in Appendix I enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The MLM company shall submit the application for registration of MLM activities within a province or city to the People's Committee of the province or city where it intends to conduct MLM activities (directly, by postal service, or via the National Public Service Portal).

3. If the application is inadequate or invalid as prescribed in Clause 1 of this Article, within 05 working days from the receipt of the application, the Provincial-level People's Committee shall request the MLM company in writing to modify its application. The MLM company shall complete modification of its application within 15 working days from the receipt of the request for modification from the Provincial-level People's Committee. The Provincial-level People's Committee shall return the application to the MLM company if it fails to modify the application within the prescribed time limit.

Within 05 working days from the receipt of an adequate and valid application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written confirmation of registration of MLM activities within the province or city, using Form No. 09 in Appendix I enclosed herewith, to the MLM company. If an application is refused, the Provincial-level People's Committee shall give a written response clearly indicating reasons for refusal.

4. Within 03 working days from the date of issuance of the written confirmation of registration of MLM activities within the province or city, the Provincial-level People's Committee shall publish such confirmation on its website and send a copy thereof to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam adopting one of the methods specified in Clause 5 Article 11 of this Decree.

Article 22. Registration of modification of MLM activities within a province or centrally-affiliated city

1. In the course of conducting MLM activities within provinces or centrally-affiliated cities, an MLM company shall follow procedures for registration of modification of its MLM activities within a province or city with the Provincial-level People's Committee where any of the following changes occurs in relation to the MLM company within that province or city:

a) Its head office, branch, representative office, or business location;

b) Its local MLM focal point.

2. Within 15 working days from the occurrence of any of the changes specified in Clause 1 of this Article, the MLM company must submit an application for registration of modification of MLM activities, made using Form No. 10 in Appendix I enclosed herewith, and the documents specified in Point b Clause 1 Article 21 of this Decree, to the Provincial-level People's Committee.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 05 working days from the receipt of an adequate and valid application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written confirmation of registration of modification of MLM activities within the province or city, made using Form No. 11 in Appendix I enclosed herewith, to the MLM company. If an application is refused, the Provincial-level People's Committee shall give a written response clearly indicating reasons for refusal.

5. Within 05 working days from the date of issuance of the confirmation of registration of modification of the MLM company's MLM activities within the province or city, the Provincial-level People's Committee shall publish the confirmation on its website, and notify it to the Ministry of Industry and Trade using one of the methods prescribed in Clause 5 Article 11 of this Decree.

Article 23. Revocation of confirmation of registration of MLM activities within a province or centrally-affiliated city

1. The Provincial-level People's Committee shall revoke the confirmation of registration of MLM activities within a province or city in the following cases:

a) The application for registration of MLM activities within the province or city is found to contain fraudulent information;

b) The MLM company fails to commence its MLM activities within the province or city for 12 consecutive months;

c) The MLM company fails to fulfill its responsibility as prescribed in Clause 11 Article 40 of this Decree;

d) Its Certificate of registration of MLM activities is revoked by a competent authority or has expired without renewal;

dd) The MLM company fails to satisfy the conditions for conducting MLM activities within the province or city as prescribed in Clauses 2 and 3 Article 20 of this Decree, or fails to maintain regular operation of its registered presence within the province or city.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The confirmation of registration of MLM activities ceases to be effective from the date on which the revocation decision takes legal effect.

4. Within 30 working days from the date on which the revocation decision takes legal effect, the MLM company shall carry out procedures for termination of MLM activities within the province or city in accordance with Article 24 of this Decree.

5. The Provincial-level People's Committee shall not re-issue a confirmation of registration of MLM activities within the province or city to the MLM company within 06 months from the effective date of the revocation decision, in the case prescribed in Point b Clause 1 of this Article, and within 12 months from the effective date of the revocation decision, in the cases prescribed in Points a and c Clause 1 of this Article.

Article 24. Termination of MLM activities within a province or centrally-affiliated city

1. Grounds for termination of MLM activities within a province or city:

a) The MLM company's confirmation of registration of MLM activities within the province or city is revoked;

b) The MLM company voluntarily terminates its MLM activities within the province or city.

2. Upon termination of its MLM activities within a province or city, the MLM company shall:

a) Publicly post a notice of termination at its head office, branch, representative office, or business location within the province or city (if any), and publish such notice on the homepage of its website, within 05 working days from the date of termination of MLM activities within the province or city; and notify the People's Committee of the province or city where it terminates such MLM activities in writing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Fulfill obligations under decisions on imposition of penalties for violations against regulations on MLM activities committed within the province or city issued by competent authorities.

3. The MLM company shall not be required to follow procedure for termination of MLM activities within a province or city where it terminates its MLM activities nationwide.

Article 25. Order and procedures for termination of MLM activities within a province or centrally-affiliated city

1. Where an MLM company voluntarily terminates its MLM activities within a province or city, it shall submit a Notice of termination of MLM activities within a province or centrally-affiliated city, made using Form No. 12 in Appendix I enclosed herewith, to the Provincial-level People's Committee (either directly, by postal service, or via the National Public Service Portal).

2. Where the MLM company terminates its MLM activities because the confirmation of registration of MLM activities within the province or city has been revoked, it shall submit the documents prescribed in Clause 1 of this Article to the Provincial-level People's Committee within 30 working days from the date on which the confirmation of registration of MLM activities within the province or city is revoked.

3. Where the MLM company voluntarily terminates its MLM activities within a province or city, the Provincial-level People's Committee shall, within 05 working days from receipt of a valid notice of termination, issue a written confirmation of receipt of the notice of termination of MLM activities within the province or city, publish such notice on its website, and notify it to the Ministry of Industry and Trade adopting one of the methods prescribed in Clause 5 Article 11 of this Decree.

Article 26. Notification of organization of MLM conferences, seminars, and training courses

1. An MLM company may organize MLM conferences, seminars, or training courses only in the provinces or centrally-affiliated cities in which it has obtained confirmation of registration of MLM activities.

2. Where an MLM conference, seminar, or training course is attended by 50 or more persons, or by 20 or more MLM participants, and is not considered an internal meeting or event, the MLM company shall notify the Provincial-level People's Committee before holding it.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. An MLM company shall cooperate with competent authorities in monitoring, inspecting, and supervising its MLM conferences, seminars, and training courses to ensure compliance with regulations of law.

Article 27. Required documents, order and procedures for notification of organization of MLM conferences, seminars, and training courses

1. A notification dossier of organization of an MLM conference, seminar, or training course comprises:

a) A notice of organization of the MLM conference, seminar, or training course, made using Form No. 13 in Appendix I enclosed herewith;

b) The detailed contents and materials to be presented at the event, and the expected number of attendees;

c) A list of speakers at the MLM conference, seminar, or training course, accompanied with the MLM company's authorization agreement clearly specifying the powers, responsibilities, and presentation contents of each speaker;

d) A written power of attorney, where the MLM company authorizes an individual to provide the training or organize the conference or seminar;

dd) Information on account or link for access to the conference, seminar, or training course, where it is held in online form.

2. An MLM company may notify the organization of multiple MLM conferences, seminars, or training courses in a single notice, provided they are to be held within 03 months from the date of submission of its notification dossier.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the notification dossier does not fall within its jurisdiction, the Provincial-level People's Committee shall refuse to accept it.

If the notification dossier falls within its jurisdiction, the Provincial-level People's Committee shall issue a receipt slip of the notification dossier.

4. If the notification dossier fails to meet the requirements in Clause 1 of this Article, within 05 working days from the receipt of the notification dossier, the Provincial-level People's Committee shall send a request for modification to the MLM company. The MLM company shall modify its notification dossier at least 05 working days before the planned date of the conference, seminar, or training course.

The request for modification and the submission of modified notification dossier may be carried out multiple times within the above-mentioned time limit. The MLM company may adjust the planned date of the conference, seminar, or training course in its modified notification dossier to ensure consistency with the notification processing time limit.

5. The MLM company may organize the conference, seminar, or training course as planned in the notification dossier if, within 05 working days from the date on which the Provincial-level People's Committee receives the initial notification dossier, or within 03 working days from the date on which it receives the modified notification dossier, no request for modification of the notification dossier is made.

6. Where, after the expiry of the time limit prescribed in Clause 5 of this Article, but before the planned date of the MLM conference, seminar, or training course, the MLM company wishes to make changes to the notification dossier of organization of the MLM conference, seminar, or training course, it shall notify the Provincial-level People's Committee in writing before the planned date of the MLM conference, seminar, or training course.

7. Where the MLM company has notified the Provincial-level People's Committee of the organization of an MLM conference, seminar, or training course but does not hold the event, it shall notify the Provincial-level People's Committee in writing or by email of such cancellation of the event before the planned date stated in the notification dossier.

Chapter IV

MANAGEMENT OF MLM PARTICIPANTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An MLM participant must be an individual who has the full legal capacity in accordance with regulations of law and is residing in Vietnam.

2. An MLM company shall not enter into an MLM participation agreement with a person falling into any of the following cases:

a) A person who is serving an imprisonment sentence or has previous convictions for manufacturing and trading of counterfeit or banned products, false advertising, deceiving consumers, obtaining property by fraud, abuse of trust to appropriate property, illegal impoundment of property or any violations against regulations on MLM business;

b) A foreigner who fails to possess a valid work permit granted by a competent authority to work in Vietnam for an MLM company as an MLM participant, unless they are exempt from the work permit requirement under law;

c) An MLM participant who has previously been sanctioned for violation of the provisions of Points b, d, e, and g Clause 1 and Points a, b, c, d, and dd Clause 2 Article 10 of the Law on Protection of Consumer Rights and Article 5 of this Decree, where the period after which he/she is treated as if not being subjected to administrative penalties has not yet expired;

d) An individual who has previously held one of the following roles at an MLM company whose Certificate of registration of MLM activities or certificate of registration of MLM organization has been revoked: partner, in the case of a partnership; the proprietor or the owner, in the case of a sole proprietorship or a single-member limited liability company; member, in the case of a multi-member limited liability company; shareholder, in the case of a joint-stock company; legal representative; or manager of the MLM company;

dd) Cadres and civil servants as prescribed by the law on cadres and civil servants; officers, professional servicemen, defense workers or public employees in agencies and units of the People's Army; officers, non-commissioned officers, and soldiers serving on a professional basis, and police workers in agencies and units of the People's Public Security Force.

Article 29. MLM participation agreement

1. An MLM company shall enter into a written MLM participation agreement and deliver it to the MLM participant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The name of the MLM company, its legal representative, and the MLM company's contact information;

b) The full name, date of birth, current place of residence, telephone number, bank account number, and ID card/citizen identity card number or passport number of the MLM participant; the work permit number, where the MLM participant is a foreigner, unless he/she is exempt from the work permit requirement as prescribed by law;

c) Full name and identification number of the introducer (or sponsor);

d) Information concerning the goods traded under the MLM model;

dd) Information on the Compensation Plan and the Rules of Operation;

e) The rights and obligations of the parties, which must conform to this Decree and relevant laws;

g) Provisions requiring payment of commissions and bonuses by bank transfer;

h) Provisions on the repurchase of goods;

i) The cases in which the MLM participation agreement may be terminated and the obligations arising therefrom;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. An MLM participation agreement must be made in the Vietnamese language, with a font size of at least 12, and a font color that contrasts with the background color.

4. Where an electronic agreement is used, the MLM company shall:

a) Store the electronic agreement as a data message on the MLM company's information technology system for management of its network of MLM participants;

b) Provide access to the electronic agreement storage system upon the written request of a competent authority in charge of managing MLM activities;

c) Ensure that the MLM participation agreement satisfies the conditions set out in this Decree and the law on electronic transactions.

Article 30. Termination of MLM participation agreement

1. An MLM participant has the right to unilaterally terminate the MLM participation agreement by sending a written notice to the MLM company at least 10 working days before termination.

2. An MLM company has the right to unilaterally terminate the MLM participation agreement signed with an MLM participant where the participant violates the provisions of Article 41 of this Decree.

3. An MLM company shall unilaterally terminate the MLM participation agreement with an MLM participant where the participant violates any of the provisions of Points b, d, e, and g Clause 1 and Points a, b, c, d, and dd Clause 2 Article 10 of the Law on Protection of Consumer Rights, and Clause 2 Article 32 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 30 days from the date of termination of the MLM participation agreement, the MLM company shall pay the MLM participant the commissions, bonuses, and other economic benefits to which the participant is entitled arising from their participation in the company's MLM network.

Article 31. Basic training program

1. The basic training program is a mandatory training program for MLM participants.

2. A basic training program includes the following contents:

a) The law on MLM activities and the Law on Protection of Consumer Rights;

b) Ethical standards in MLM activities;

c) Basic contents of an MLM participation agreement, the Rules of Operation, and the Compensation Plan;

3. The minimum duration of a basic training program is 06 hours.

Article 32. Provision of basic training program for MLM participants

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Each MLM participant shall attend and complete the basic training program within 30 working days from the date on which the MLM participation agreement is signed.

3. Only persons who are appointed by the MLM company as trainers may provide the basic training program for that company's MLM participants.

An MLM company shall not provide the basic training program to its participants if it does not have a trainer satisfying the conditions set out in Clause 2 Article 34 of this Decree.

4. The basic training program may be delivered directly or remotely.

5. For remote training, the training system must ensure:

a) The availability of information about the trainer;

b) The capacity for trainees to interact with the trainer;

c) A mechanism for authenticating the trainee's identity from the time of logging into the training system and maintaining such authentication throughout the basic training program;

d) Recording and storage of the trainee's complete learning log, including: log-in and log-out times; the duration and progress of completion of each module; the contents of interactions; and assessment results;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The MLM company shall assess the level of completion of the basic training program by its MLM participants and issue a written confirmation to each participant of their completion of the contents and duration of the basic training program, ensuring that the trainee receives the written confirmation.

7. The MLM company shall keep all documents concerning the basic training program provided for its MLM participants, including documents proving training duration, method, location (if any), trainer, and training results.

8. In case there are any changes in the contents prescribed in Clause 2 Article 31 of this Decree, the MLM company shall provide additional training in such contents for its participants, or notify them of such changes via its website or by publicly posting such changes at its head office, branches, representative offices, and business locations within 30 working days from the occurrence of such changes.

Article 33. Membership cards

1. An MLM company may only issue a membership card to a person who has completed the basic training program and submitted a written commitment, fully and accurately completed, using Form No. 14 in Appendix I enclosed herewith.

2. An MLM company shall issue membership cards to its MLM participants free of charge.

3. A membership card contains the following contents:

a) The name of the MLM company;

b) The MLM company’s contact information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Details of the MLM participant, including: name, ID card/citizen identity card number or passport number, membership identification number or card number, date of issue, and place of issue of the card.

4. A membership card shall be no longer valid when the MLM participation agreement is terminated.

5. An MLM company shall publish the termination of validity of membership cards of participants on its website.

Article 34. Trainers

1. An MLM company shall appoint qualified trainers to provide basic training programs for its participants.

2. Eligibility requirements for trainers:

a) He/she has passed the examination on MLM legal knowledge prescribed in Article 39 of this Decree;

b) He/she maintains a valid employment contract or training cooperation contract signed with the MLM company.

3. An MLM company shall not appoint a person falling into any of the following cases as a trainer:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A foreigner who fails to possess a valid work permit granted by a competent authority to work in Vietnam, unless they are exempt from the work permit requirement under law;

c) An MLM participant who has previously been sanctioned for violation of the provisions of Points b, d, e, and g Clause 1 and Points a, b, c, d, and dd Clause 2 Article 10 of the Law on Protection of Consumer Rights and Article 5 of this Decree, where the period after which he/she is treated as if not being subjected to administrative penalties has not yet expired;

d) An individual mentioned in Point d Clause 2 Article 28 of this Decree;

dd) Cadres and civil servants as prescribed by the law on cadres and civil servants; officers, professional servicemen, defense workers or public employees in agencies and units of the People's Army; officers, non-commissioned officers, and soldiers serving on a professional basis, and police workers in agencies and units of the People's Public Security Force.

4. The MLM company shall make and publish a list of trainers on its website, send it to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, and keep relevant documents and records of such trainers.

5. The MLM company shall publish the updated list of trainers on its website and send it to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam within 10 working days from the occurrence of any change in the list of trainers.

6. The MLM company shall assume the full responsibility for its trainers’ provision of basic training programs.

Article 35. MLM Legal Knowledge Training

1. An MLM Legal Knowledge Training Program includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Ethical standards in MLM activities.

2. An MLM Legal Knowledge Training Program must be accredited by the relevant Provincial-level People's Committee.

Article 36. Application and procedures for accreditation of MLM legal knowledge training program

1. An application for accreditation of an MLM legal knowledge training program includes:

a) An application form, made using Form No. 15 in Appendix I enclosed herewith;

b) A copy of the decision on establishment of the training institution or another document of equivalent legal validity;

c) The MLM legal knowledge training program;

d) A list comprising at least 02 instructors.

2. Within 04 working days from its receipt of an application for accreditation of MLM legal knowledge training program, the Provincial-level People's Committee shall consider the adequacy and validity of the received application. If the application is inadequate or invalid, the Provincial-level People's Committee shall request the training institution in writing to modify its application. Such modification of the application must be completed within 10 working days. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The training institution has been duly established in accordance with regulations of law;

b) The MLM legal knowledge training program is consistent with the Framework prescribed in Clause 7 of this Article;

c) Instructors hold a bachelor’s degree or higher and have experience in legal training.

4. Where the application is found unsatisfactory upon appraisal, the Provincial-level People's Committee shall request the training institution in writing to modify its application. Such modification of the application must be completed within 15 working days.  The training institution may modify its application once. If the training institution fails to modify the application, or does so after the prescribed time limit, or the modify application is still considered unsatisfactory, the Provincial-level People's Committee shall issue a notice of return of the application.

5. A decision on accreditation of MLM legal knowledge training program shall be valid for 03 years from the date on which it is signed.

6. In case there are any changes in the application for accreditation of an MLM legal knowledge training program which has been accredited, the training institution shall notify such changes to the Provincial-level People's Committee in writing.

Within 30 working days from its receipt of the application, the Provincial-level People's Committee shall organize appraisal of the received application, and issue a notice of accreditation of such changes. If such changes are found to be unlawful or unconformable with the provisions of this Decree, the provincial-level People's Committee shall issue a notice of refusal to accredit such changes.

7. The framework of MLM legal knowledge training program shall comply with Appendix 1 enclosed herewith.

Article 37. Operation of institutions providing MLM legal knowledge training programs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The training institution shall conduct the MLM legal knowledge training program in accordance with the accredited program and contents, and issue certificates of completion of the MLM legal knowledge training program using Form No. 16 in Appendix I enclosed herewith;

b) The training institution shall send written reports on training results to the Provincial-level People's Committee that accredited the training program within 10 working days after the completion of each training program.

2. Documentation retention:

The training institution shall retain all documents concerning MLM legal knowledge training courses it has provided in accordance with regulations of law on archiving. Documents to be retained:

a) Trainees' enrollment records and the list of trainees issued certificates of completion for each training course;

b) The list of instructors in charge of each training course;

c) Documentation on issuance of certificates of completion of MLM legal knowledge training program.

3. Inspection and supervision of institutions providing MLM legal knowledge training programs:

a) Before January 31 each year, each training institution is required to send a report on its MLM legal knowledge training courses provided in the previous year, made using Form No. 17 in Appendix I enclosed herewith, to the Provincial-level People's Committee that accredited its training program;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Provincial-level People's Committee shall, based on inspection results and the severity of any violation, request the violating training institution to implement remedial measures or suspend the decision on accreditation of the MLM legal knowledge training program granted to such institution.

c) The Provincial-level People's Committee that issued a decision on accreditation of the MLM legal knowledge training program shall revoke or suspend such a decision in the following cases: The training institution issued with such a decision is dissolved, or fails to implement remedial measures for violations within the suspension period, or commits a violation which cannot be remedied, or fails to provide training for 12 consecutive months.

Article 38. Examination on MLM legal knowledge and knowledge required for local MLM focal points

1. Persons who have completed MLM legal knowledge training programs may be registered by an MLM company to take an examination on MLM legal knowledge or knowledge required for local MLM focal points organized by the relevant Provincial-level People's Committee.

2. Based on actual needs, Provincial-level People's Committees shall announce their plans for organizing examinations on MLM legal knowledge and knowledge required for local MLM focal points, so that MLM companies may register their candidates.

3. Examinations on MLM legal knowledge and examinations on knowledge for local MLM focal points may be conducted in the same examination round or in separate examination rounds.

Article 39. Procedures for examination on MLM legal knowledge and knowledge required for local focal points

1. Each MLM company shall submit an application for registration for an examination on MLM legal knowledge or an examination on knowledge required for local MLM focal points to the Provincial-level People's Committee. Such an application includes:

a) An application form for registration for an examination on MLM legal knowledge, using Form No. 19 in Appendix I enclosed herewith, or an application form for registration for an examination on knowledge required for local MLM focal points, using Form No. 20 in Appendix I enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) 01 copy of the certificate of completion of MLM legal knowledge training program of each candidate.

2. The Provincial-level People's Committee shall organize an examination on MLM legal knowledge or an examination on knowledge required for local MLM focal points according to the following procedures:

a) Check the completeness and validity of the application;

b) Prepare a plan for the time, venue, and method of conducting the examination.

c) Announce the examination plan;

d) Organize the examination;

dd) Evaluate examination results;

e) Announce examination results.

3. An examination on MLM legal knowledge or an examination on knowledge required for local MLM focal points shall be organized in the form of either a constructed-response examination or a multiple-choice examination, with a minimum duration of at least 60 minutes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For an examination on MLM legal knowledge, a score of less than 80 points on a multiple-choice examination or less than 65 points on a constructed-response examination shall be deemed a failing result;

b) For an examination on knowledge required for local MLM focal points, a score of less than 70 points on a multiple-choice examination or less than 50 points on a constructed-response examination shall be deemed a failing result.

5. Within 15 working days from the date of an examination on MLM legal knowledge or an examination on knowledge required for local MLM focal points, the Provincial-level People's Committee shall announce the examination results.

6. The examination results for an examination on MLM legal knowledge or an examination on knowledge required for local MLM focal points, as announced by the Provincial-level People's Committee, shall be valid nationwide.

Chapter V

MULTI-LEVEL MARKETING ACTIVITIES

Article 40. Responsibilities of an MLM company

1. Publicly post, at its head office, branches, representative offices, and business locations, the documents prescribed in Clauses 4 and 5 Article 10 of this Decree.

2. Comply with its registered Rules of Operation and Compensation Plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Organize annual training on MLM legal knowledge for senior distributors.

5. Supervise the activities of MLM participants to ensure their compliance with the signed MLM participation agreements, the MLM company's Rules of Operation and Compensation Plan.

6. Assume responsibility for the MLM activities of its MLM participants where such activities are conducted at the MLM company's head office, branches, representative offices, or business locations, at conferences, seminars, or training sessions organized by the MLM company, or in accordance with the MLM company's policies.

7. Deduct, declare, and remit the personal income tax amounts payable of MLM participants to the State Budget before paying commissions, bonuses, or other economic benefits to such MLM participants, unless otherwise prescribed by law.

8. Operate an information technology system for managing its network of MLM participants that complies with Article 44 of this Decree, is consistent with the technical description included in the submitted application for registration of MLM activities, and ensures that MLM participants are able to access and retrieve basic information relating to their MLM activities.

9. Operate and regularly update a Vietnamese-language website providing the MLM company’s profiles and information on its MLM activities in compliance with Article 45 of this Decree.

10. Operate a communication system for receiving and handling inquiries and complaints from MLM participants, including a telephone number, an email address, and a mailing address for receipt of such inquiries and complaints.

11. Provide access to the administrator account of the MLM company's information technology system for managing MLM activities upon the written request of the competent state authority responsible for the management of MLM activities.

12. Comply with the relevant laws and regulations on business conditions and circulation of goods marketed through the MLM model.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Clause, such revenue means revenue generated from sales made by MLM participants directly to consumers or by the MLM company to consumers through the MLM participant's referral code.

14. Do not provide information on food products by using images, equipment, uniforms, names, or correspondence of medical institutions, health facilities, doctors, pharmacists, or healthcare professionals; letters or expressions of gratitude from patients; or articles written by doctors, pharmacists, or healthcare professionals; do not provide information on food products that contains posts, references, quotations, or opinions of patients describing such food products as having disease-curing effects.

Article 41. Responsibilities of MLM participants

1. An MLM participant shall:

a) Retain their MLM participation agreement;

b) Carry out marketing, sales, and MLM network development activities only after being issued a membership card;

c) Present their membership card before introducing, marketing, or selling goods;

d) Comply with terms and conditions of their MLM participation agreement and the MLM company's Rules of Operation;

dd) Provide complete and truthful information when introducing the MLM company, the goods marketed through the MLM model, the MLM company's Compensation Plan and Rules of Operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In addition to the responsibilities prescribed in Clause 1 of this Article, an MLM participant who is a senior distributor shall:

a) Train, support, and instruct their downline participants to comply with the MLM company's Rules of Operation, Compensation Plan, their MLM participation agreements, and regulations of law on management of MLM activities;

b) Participate in the annual MLM legal knowledge training program organized by the MLM company, in addition to the basic training program;

c) Monitor the activities of their downline participants, detect violations of the laws on management of MLM activities or of the MLM company's Rules of Operation or Compensation Plan, and notify such violations to the MLM company for review and handling in accordance with regulations;

d) Be held responsible if they know or ought to know that their downline participants are in violation of the MLM company's Rules of Operation or Compensation Plan, or the laws on management of MLM activities, but fail to take timely measures to prevent such violations and notify the MLM company for handling in accordance with regulations.

Article 42. Rules of Operation

An MLM company’s Rules of Operation must clearly prescribe the processes and procedures for entering into MLM participation agreements, providing basic training for MLM participants, issuing membership cards, placing orders, making payments, delivering and receiving goods, returning goods (if any), providing warranties (if any), exchanging, returning, and repurchasing goods, returning money to MLM participants, resolving MLM participants' complaints, terminating and liquidating contracts, and the ethical rules and rules governing the conduct of MLM participants.

Article 43. Compensation Plan

1. A Compensation Plan must clearly prescribe the ranks and titles of MLM participants, the conditions for attaining such ranks and titles, and the commissions, bonuses, and other economic benefits payable to MLM participants holding each rank or title.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 44. Information technology system for management of the network of MLM participants

1. The information technology system for management of the network of MLM participants of an MLM company must ensure that data is stored on servers located in Vietnam and that original data can be recovered in case of loss or damage.

2. The information technology system for management of the network of MLM participants must provide MLM participants with the following basic information:

a) Basic information on MLM participants as prescribed in Point b Clause 2 Article 29 of this Decree;

b) Information on the MLM participation agreement and the stored copy thereof in the case of an electronic agreement;

c) The identification number, position, rank, and title of MLM participants, as well as their uplines and downlines;

d) Information on MLM participants' purchase history and customers introduced by such MLM participants;

dd) Statistics on commissions, bonuses, and other economic benefits of MLM participants.

3. Any malfunction of the system must be promptly notified to the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The website of an MLM Company must include the following basic contents:

a) Documents relating to its MLM activities, including the Certificate of registration of MLM activities, the template MLM participation agreement, the Rules of Operation, the Compensation Plan, the basic training program, and other necessary documents;

b) Information on goods marketed through the MLM model, including names, selling prices, ingredients, uses, instructions for use, origins, and certificates or certifications of product standards (if any);

c) Information on enterprise registration, head office, branches, representative offices, and business locations;

d) Processes and procedures for entering into MLM participation agreements, providing basic training to MLM participants, issuing membership cards, placing orders, making payments, delivering and receiving goods, returning goods (if any), repurchasing goods and returning money, resolving MLM participants' complaints, and terminating and liquidating contracts;

dd) Procedures and locations for warranties, exchange, return of goods, and after-sales services (if any);

e) Contact information for receiving and resolving inquiries and complaints from MLM participants, including telephone number, email address, and address for receipt of such inquiries and complaints;

g) Information on the company’s MLM activities, including its current area of operation, the highest, average, and lowest income of MLM participants in the preceding financial year, and the list of senior distributors;

h) Handling of violations, termination of contracts, and revocation of the validity of membership cards issued to MLM participants;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The information prescribed in Clause 1 of this Article must be provided on the homepage or through a direct link from the homepage of the MLM company's website.

3. The MLM company shall be responsible for complying with other relevant legal regulations when operating its website.

Article 46. Delivery, receipt, and storage of goods

1. Within 30 days from the date on which an MLM participant pays for the purchase of goods, the MLM company shall deliver the full quantity of goods corresponding to the amount paid by the MLM participant, and the MLM participant shall receive the full quantity of goods from the MLM company.

2. Where the MLM company fails to deliver the goods or the MLM participant fails to receive the goods within the time limit prescribed in Clause 1 of this Article, the MLM company shall cancel the transaction and return the entire amount received to the MLM participant.

3. Where an MLM participant stores goods at the MLM company but fails to receive such goods within the time limit prescribed in Clause 1 of this Article, the MLM company shall cancel the transaction and return the entire amount received to such MLM participant within 15 days from the end of the time limit prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 47. Return and repurchase of goods

1. An MLM participant has the right to return goods purchased from the MLM company, including goods purchased under a sales promotion program, within 30 days from the date of receipt of such goods.

2. Returned goods must satisfy the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The goods are accompanied by the invoice for the purchase of the goods requested to be returned;

c) The goods remain within their expiry date.

3. Within 30 days from the date on which an MLM participant submits a valid request for the return of goods, the MLM company shall repurchase any goods satisfying the conditions prescribed in Clause 2 of this Article and return an amount agreed with the MLM participant, provided that such amount is not less than 90% of the amount paid by the MLM participant for such goods.

4. The MLM company may deduct the commissions, bonuses, and other economic benefits received by the MLM participant in connection with the purchase of the returned goods in accordance with this Article.

5. The MLM company may recover from other MLM participants the commissions, bonuses, and other economic benefits received by them in connection with the goods returned in accordance with this Article.

6. Where an MLM participation agreement is terminated, the MLM company shall repurchase the goods sold to the MLM participant in accordance with Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of this Article.

Article 48. Commissions, bonuses and other economic benefits

1. An MLM company shall pay commissions, bonuses and other economic benefits to its MLM participants in accordance with the Compensation Plan registered with a competent authority.

2. The sum of the commissions, bonuses, and other economic benefits, including benefits received under sales promotion programs, paid to MLM participants in a year shall not exceed 40% of the MLM sales revenue earned by the MLM company in that year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The sum of the commissions, bonuses, and other economic benefits referred to in Clause 2 of this Article does not include the difference between the price at which the MLM company sells goods to an MLM participant and the price at which the MLM participant sells such goods to customers.

5. An MLM company shall pay commissions, bonuses, sales promotion benefits, and other economic benefits in cash to MLM participants by bank transfer.

Article 49. Reporting by MLM companies

1. On an annual basis, an MLM company shall submit a report on its MLM activities to the Ministry of Industry and Trade.

2. The annual report shall be submitted to the Ministry of Industry and Trade before January 31 each year, using Form No. 18 in Appendix I enclosed herewith. The Ministry of Industry and Trade shall provide each provincial-level People's Committees with information on the contents of the reports relating to MLM activities in such province or central-affiliated city.

3. An MLM company shall submit reports at the request of a competent authority in charge of managing MLM activities.

Chapter VI

SECURITY DEPOSIT REQUIREMENTS

Article 50. Security deposit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The obligations of an MLM company to its MLM participants are obligations arising from lawful MLM activities, including the obligation to pay commissions, bonuses, and other economic benefits in accordance with the Compensation Plan, the obligation to repurchase goods where an MLM participant returns goods in accordance with Article 47 of this Decree, and the obligation to return payments in the cases prescribed in Article 46 of this Decree.

2. An MLM company shall open a security deposit account and maintain a security deposit equal to 5% of its charter capital, but not less than VND 20 billion (twenty billion Vietnamese dong), at a commercial bank or a foreign bank branch in Vietnam. The MLM company and the bank with which the security deposit account is maintained shall enter into a security deposit agreement whose contents must comply with applicable laws.

3. The bank with which the security deposit account is maintained shall issue a written confirmation of the MLM company's security deposit using Form No. 21 in Appendix I enclosed herewith, and shall cooperate in verifying matters relating to the security deposit confirmation upon the request of the Ministry of Industry and Trade.

4. Where there is any change to the information contained in the security deposit confirmation, the MLM company shall carry out the procedures for modifying such security deposit confirmation with the bank.

5. The security deposit shall be blocked by the bank throughout the period of the MLM  company's operation and may only be withdrawn or used with the written consent of the Ministry of Industry and Trade, except in the case prescribed in Point a Clause 1 Article 51 of this Decree.

6. The bank with which the security deposit account is maintained shall be responsible for managing the MLM company's security deposit in accordance with applicable laws, and shall notify the Ministry of Industry and Trade of any change to the information contained in the security deposit confirmation.

7. An MLM company shall be entitled to interest on the security deposit at the rate agreed with the bank and may withdraw the interest accrued on the security deposit.

Article 51. Withdrawal of security deposit

1. An MLM company may withdraw its security deposit in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The MLM company terminates its MLM activities as prescribed in Clause 1 Article 17 of this Decree and has fulfilled the responsibilities specified in Clause 2 Article 17 of this Decree;

c) The MLM company has made the security deposit in accordance with Article 50 of this Decree with another commercial bank or foreign bank branch in Vietnam.

2. Where the security deposit is withdrawn under Point a Clause 1 of this Article, the MLM company shall provide the bank with an original copy of the Ministry of Industry and Trade's notice of the application return issued in accordance with Clause 3 Article 11 of this Decree.

3. Where the security deposit is withdrawn under Points b and c Clause 1 of this Article, the MLM company shall provide the bank with an original copy of the Ministry of Industry and Trade's written approval issued in accordance with Clauses 3 and 4 Article 52 of this Decree.

4. The bank with which the security deposit account is maintained shall provide the Ministry of Industry and Trade with written confirmation regarding the withdrawal of the security deposit before allowing the MLM company to make such withdrawal.

Article 52. Application and procedures for withdrawal of security deposit

1. After 60 working days from the date on which the Provincial-level People's Committee issues a written confirmation of receipt of the notification dossier for termination of MLM activities, or from the effective date of the decision on revocation of the certificate of registration of MLM activities, and after fulfilling the responsibilities prescribed in Clause 2 Article 17 of this Decree, the MLM company may submit an application for withdrawal of the security deposit to the Ministry of Industry and Trade.

2. An application for withdrawal of the security deposit includes:

a) An application form for withdrawal of the security deposit, made using Form No. 22 in Appendix I enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Receipt of an application for withdrawal of security deposit:

a) Within 05 working days from its receipt of an application for withdrawal of security deposit from an MLM company, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall examine the completeness and validity of the received application.

Where the application is incomplete or invalid, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall request the MLM company in writing to modify its application. The MLM company shall modify its application within 10 working days from the receipt of written request for modification from the Ministry of Industry and Trade of Vietnam.

Where the application is adequate and valid, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall notify the MLM company’s termination of its MLM activities and request for withdrawal of security deposit on its website.

b) Within 30 working days from the date on which the Ministry of Industry and Trade of Vietnam publishes a notice on its website as specified above, MLM participants and competent authorities in charge of handling violations in MLM sector shall notify the Ministry of Industry and Trade of Vietnam of any obligations which are not yet fulfilled by the MLM company as prescribed in Clause 2 Article 17 of this Decree.

If no notification is submitted within the said time limit, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall issue a written approval for the MLM company’s withdrawal of the security deposit.

4. Procedures for withdrawal of the security deposit in the case specified in Point c Clause 1 Article 51 of this Decree:

a) The MLM company submits a written request for changes in its security deposit, enclosed with a copy of the security deposit confirmation given by another bank or foreign bank branch to the Ministry of Industry and Trade of Vietnam;

b) Within 05 working days from the receipt of the request for changes in the security deposit as specified in Point a of this Clause, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall send a written request to the bank or foreign bank branch with which the MLM company has established the new security deposit to verify the authenticity of its security deposit confirmation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 53. Handling of security deposit

1. The security deposit may be used in the following cases:

a) The MLM company terminates its MLM activities but fails to comply with an effective decision to impose penalties for an administrative violation in MLM activities issued by a competent authority;

b) The MLM company terminates its MLM activities in accordance with Clause 1 Article 17 of this Decree but fails to fully perform its obligations relating to MLM activities toward its MLM participants, and there is an effective court judgment on the resolution of a dispute between the MLM company and its MLM participants relating to such obligations.

2. Procedures for use of the security deposit in the case specified in Point a Clause 1 of this Article:

a) Where the MLM company terminates its MLM activities but fails to comply with an effective decision to impose penalties for an administrative violation in MLM activities issued by a competent authority, the authority that issued the penalty imposition decision shall send a written request to the Ministry of Industry and Trade to issue a written request to the bank with which the MLM company's security deposit account is maintained to withdraw an amount from the security deposit for implementation of the penalty imposition decision;

b) Within 10 working days from the date of receipt of the request, the Ministry of Industry and Trade shall issue a written request to the bank with which the MLM company's security deposit account is maintained to withdraw an amount from the security deposit for implementation of the penalty imposition decision.

3. Procedures for use of the security deposit in the case specified in Point b Clause 1 of this Article:

a) Based on the effective judgment or decision of the court, the MLM participant shall request enforcement of the judgment in accordance with the law on civil judgment enforcement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c)  Within 10 working days from the date of receipt of the written request from the judgment enforcement agency, the Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall notify the judgment enforcement agency and the bank with which the MLM company's security deposit account is maintained to withdraw the security deposit for enforcement of the judgment.

Where it is determined that the dispute resolved by the judgment does not fall into the cases in which the security deposit may be used under Clause 1 Article 50 of this Decree, the Ministry of Industry and Trade shall notify the judgment enforcement agency to take other enforcement measures in accordance with law.

4. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall process requests for use of the security deposit in the chronological order in which valid requests are received.

5. After the security deposit has been used in accordance with Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article, where the security deposit has not been fully used and the MLM company still has other obligations under an effective court judgment that have not been enforced, the remaining security deposit shall be transferred to the competent judgment enforcement agency to serve the enforcement of the judgment in accordance with law.

Chapter VII

STATE MANAGEMENT OF MULTI-LEVEL MARKETING ACTIVITIES

Article 54. Responsibilities of Ministry of Industry and Trade of Vietnam

1. The Ministry of Industry and Trade of Vietnam shall assume responsibility before the Government for its exercise of governmental authority to manage MLM activities nationwide, including:

a) Issue, modify, renew, re-issue and revoke certificates of registration of MLM activities of MLM companies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Notify the issuance, modification, renewal, and revocation of certificates of registration of MLM activities to the People's Committee of the province or city where the MLM company conducts its MLM activities;

d) Inspect and supervise MLM activities, and handle violations within competence;

dd) Instruct and cooperate with Provincial-level People’s Committees in conducting inspections and handling violations of regulations on management of MLM activities;

e) Report or request competent authorities to handle violations of regulations on management of MLM activities;

g) Organize professional training programs for cadres and officials in charge of exercising state management of MLM activities; disseminate regulations of law on management of MLM activities to MLM companies and their MLM participants;

h) Formulate and request competent authorities to promulgate or amend legislative documents on management of MLM activities;

i) Formulate and develop programs for dissemination of MLM activities and laws on management of MLM activities through mass media;

k) Discharge other responsibilities as prescribed in this Decree.

2. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall delegate authority to its specialized units to perform certain management tasks as prescribed in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Public Security of Vietnam shall:

a) Cooperate with the Ministry of Industry and Trade of Vietnam, Provincial-level People’s Committees nationwide, and relevant ministries and ministerial-level agencies in performing the state management of MLM activities;

b) Prevent and combat crimes and violations of regulations of law on MLM activities;

c) Receive and handle denunciation of crimes against regulations of law on MLM activities; investigate crimes and perform other judicial duties as prescribed by law.

2. The Ministry of Health of Vietnam shall:

a) Examine and handle violations concerning compliance with business conditions for goods sold under MLM model in the areas or sectors under their respective management as prescribed by law;

b) Examine and handle violations committed by MLM companies during the manufacturing, preparation, processing, storage, transport, import, export, and trading of foods, cosmetics and other products within the scope of its competence;

c) Examine and handle violations of regulations on advertising, conferences, seminars, dissemination, and provision of information concerning cosmetics, functional foods and other products sold by MLM companies within the scope of its competence as prescribed by law.

3. The Ministry of Finance of Vietnam shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Promptly, accurately and objectively publish information about MLM activities in accordance with tax administration laws.

4. The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall examine and handle violations committed by MLM companies against standards and regulations on measurement and quality of products as well as intellectual property within its competence;

5. The Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam shall direct and coordinate with press agencies in:

a) Developing and implementing regular programs and specialized columns to disseminate laws on MLM activities and provide warnings to the public about disguised and unlawful practices in MLM activities;

b) Report and provide timely, accurate, and objective information on the operational status of MLM companies.

6. The Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam shall:

a) Examine and handle violations committed by MLM companies during their manufacturing, trading and advertising of products within its competence;

b) Examine and handle violations concerning compliance with business conditions for goods sold under MLM model in the areas or sectors under their respective management as prescribed by law.

Article 56. Responsibilities of Provincial-level People’s Committees

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Promulgate a mechanism for cooperation between local regulatory authorities in conducting inspections of the MLM activities conducted in such province or city;

b) Issue, modify, and revoke confirmations of registration of MLM activities within the province or city; issue confirmations of receipt of the notice of termination of MLM activities within the province or city; issue confirmations of receipt of notification dossiers for termination of MLM activities; accredit MLM legal knowledge training programs; receive and process notification dossiers for organization of conferences, seminars, and training courses; organize examinations on MLM legal knowledge; organize examinations on knowledge required for local MLM focal points;

c) Inspect, examine and supervise MLM activities, and operations of institutions providing MLM legal knowledge training programs;

d) Take actions, within its competence, or request competent authorities to take actions, against violations of regulations on MLM activities;

dd) Report or request competent authorities to take actions against violations of regulations on management of MLM activities;

e) Organize training programs for cadres and officials in charge of performing state management of MLM activities; disseminate regulations of law on MLM activities to MLM companies and their MLM participants;

g) Submit annual reports before February 15 of the following year, using Form No. 23 in Appendix I enclosed herewith, or submit ad hoc reports at the request of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam on the management of MLM activities conducted in the province or city;

h) Discharge other responsibilities as prescribed in this Decree.

2. Provincial-level People's Committees may delegate authority to provincial-level specialized agencies in charge of industry and trade affairs to perform certain management tasks as prescribed in clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Any MLM companies or MLM participants that commit violations of regulations of this Decree shall, depending on the nature and severity of each violation, face penalties in accordance with the Law on Protection of Consumer Rights and the Law on Handling of Administrative Violations, or face a criminal prosecution as regulated by law.

2. Any MLM companies or MLM participants that commit violations of regulations of this Decree and cause damage to other organizations and/or individuals shall make compensation for such damage as prescribed by law.

3. Imposition of penalties for violations of regulations on MLM activities shall be publicly announced.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS 

Article 58. Effect

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

2. This Decree supersedes the Government's Decree No. 40/2018/ND-CP dated March 12, 2018, and the Government's Decree No. 18/2023/ND-CP dated April 28, 2023.

3. Article 25 of the Government's Decree No. 55/2024/ND-CP dated May 16, 2024; Article 48 and Appendix XIV enclosed with the Government's Decree No. 146/2025/ND-CP dated June 12, 2025 shall cease to be effective from the effective date of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An MLM company that has been issued with a certificate of registration of MLM activities before the effective date of this Decree shall continue to maintain the security deposit amount equivalent to 5% of its charter capital, but not less than VND 10 billion (ten billion Vietnamese dong), at a commercial bank or a foreign bank branch in Vietnam.

2. Within 12 months from the effective date of this Decree, MLM companies operating under the provisions of the Decree No. 40/2018/ND-CP (as amended by Decree No. 18/2023/ND-CP) shall be responsible for satisfying the conditions for MLM activities as prescribed in this Decree.

3. Training institutions whose MLM legal knowledge training programs have been accredited shall carry out procedures for requesting accreditation of their MLM legal knowledge training programs by Provincial-level People's Committees within 12 months from the effective date of this Decree.

4. The conditions, documentation requirements, order, and procedures for withdrawal and use of security deposits of MLM companies that have been granted certificates of registration of MLM activities in accordance with the Government’s Decree No. 40/2018/ND-CP dated March 12, 2018 and the Government’s Decree No. 18/2023/ND-CP dated April 28, 2023 shall comply with provisions of this Decree.

5. The withdrawal and use of security deposits of MLM companies that have been issued with certificates of registration of MLM organization under the Government’s Decree No. 110/2005/ND-CP dated August 24, 2005 shall be carried out at Provincial-level People's Committees on the basis of the documents, order, and procedures specified in Clause 2 and Clause 3 of Article 52 and Article 53 of this Decree.

Article 60. Responsibility for implementation

1. The Minister of Industry and Trade of Vietnam shall organize the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of Provincial-level People’s Committees shall are responsible for the implementation of this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Bui Thanh Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 137/2026/NĐ-CP ngày 07/04/2026 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 20/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

Ban hành: 24/08/2005

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/05/2006

12.987

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::2