|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH LÁI XE
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có
liên quan đến an ninh trật tự số 118/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt
động đào tạo và sát hạch lái xe.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15
về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe, gồm: hình thức đào tạo lái xe khác; điều
kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô của cơ sở đào tạo lái xe ô tô; tiêu
chuẩn của giáo viên dạy lái xe; trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp,
cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe; cấp, cấp lại
và thu hồi giấy phép xe tập lái; cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép đào tạo lái
xe; điều kiện kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe của trung tâm sát hạch lái xe;
trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá để cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép sát
hạch; điều kiện sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô; trình tự, thủ tục kiểm
tra, đánh giá để cấp, cấp lại và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái
để sát hạch lái xe mô tô.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân liên quan đến hoạt động đào tạo lái xe và sát hạch lái xe tại Việt Nam.
2. Nghị định này không áp dụng đối với hoạt
động đào tạo và sát hạch lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Xe tập lái là xe ô tô dùng để đào tạo lái xe
ô tô.
2. Xe sát hạch là xe mô tô, ô tô dùng để sát
hạch lái xe.
3. Lưu lượng đào tạo là số lượng học viên lớn
nhất mà cơ sở đào tạo lái xe được phép đào tạo tại một thời điểm, được xác định
bằng tổng số học viên đào tạo các hạng giấy phép lái xe ô tô, bao gồm cả học
viên học lý thuyết và thực hành tại thời điểm xác định lưu lượng đào tạo.
4. Trung tâm sát hạch lái xe được xây dựng đáp
ứng điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên nghiệp vụ và phù hợp với Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ và được
phân loại như sau:
a) Trung tâm sát hạch lái xe loại 1: cung cấp
dịch vụ để tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1, B, C1, C,
D1, D2, D và các hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE;
b) Trung tâm sát hạch lái xe loại 2: cung cấp
dịch vụ để tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1, B, C1, C
và hạng D1;
c) Trung tâm sát hạch lái xe loại 3: cung cấp
dịch vụ để tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A và B1.
5. Sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô là cơ
sở được xây dựng đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên nghiệp
vụ và các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch lái
xe mô tô, cung cấp dịch vụ để tổ chức sát hạch lái xe mô tô và được phân loại
như sau:
a) Sân loại 1: cung cấp dịch vụ để tổ chức sát
hạch, cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1;
b) Sân loại 2: cung cấp dịch vụ để tổ chức sát
hạch, cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A;
c) Sân loại 3: cung cấp dịch vụ để tổ chức sát
hạch, cấp giấy phép lái xe hạng A1.
6. Dữ liệu giám sát sát hạch: bao gồm dữ liệu
về kết quả sát hạch và dữ liệu hình ảnh của hệ thống camera giám sát sát hạch.
7. Đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn là hình
thức đào tạo không tập trung, người học chủ yếu tự học qua các học liệu (giáo
trình, băng hình, ứng dụng đa phương tiện trên các thiết bị điện tử được thể
hiện bằng việc sử dụng các thiết bị phương tiện nghe nhìn, phát thanh, truyền
hình, các tổ hợp truyền thông đa phương tiện, mạng Internet) dưới sự tổ chức,
trợ giúp của giáo viên, cơ sở đào tạo lái xe.
Chương II
HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1. HÌNH THỨC ĐÀO
TẠO LÁI XE KHÁC
Điều 4. Hình thức tự
học
1. Tự học áp dụng đối với các môn học lý thuyết
để cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A và B1.
2. Người học phải đăng ký tại cơ sở được phép
đào tạo để được quản lý theo quy định của Bộ Xây dựng.
Điều 5. Hình thức đào
tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
1. Đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn áp dụng
đối với các môn học pháp luật về giao thông đường bộ, đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông và học lý thuyết
của các môn: cấu tạo và sửa chữa thông thường; kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ; kỹ thuật lái xe để cấp giấy phép lái xe hạng B, C1, C, D1, D2,
D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.
2. Người học phải đăng ký tại cơ sở được phép
đào tạo để được quản lý theo quy định của Bộ Xây dựng.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN KINH
DOANH CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Điều 6. Điều kiện chung
1. Cơ sở đào tạo lái xe là loại hình doanh
nghiệp hoặc hợp tác xã hoặc cơ sở giáo dục.
2. Nhân lực của cơ sở đào tạo
a) Người đứng đầu cơ sở đào tạo;
b) Các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp
vụ;
c) Các tổ bộ môn;
d) Các đơn vị phục vụ đào tạo.
Điều 7. Người đứng đầu
cơ sở đào tạo lái xe ô tô
Người đứng đầu cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải
có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên.
Điều 8. Điều kiện về
giáo viên
1. Cơ sở đào tạo phải có đội ngũ giáo viên dạy
lý thuyết, dạy thực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 10
của Nghị định này.
2. Cơ sở đào tạo phải có số lượng giáo viên dạy
thực hành lái xe đáp ứng kế hoạch sử dụng các xe tập lái dùng để đào tạo.
Điều 9. Điều kiện về cơ
sở vật chất kỹ thuật
1. Hệ thống phòng học chuyên môn
a) Phòng sử dụng học lý thuyết: có các trang
thiết bị làm công cụ hỗ trợ việc giảng dạy về các nội dung: pháp luật giao
thông đường bộ, đạo đức người lái xe, văn hóa giao thông, phòng chống tác hại
của rượu, bia khi tham gia giao thông và phòng chống cháy nổ và cứu nạn, cứu
hộ; trường hợp, các thiết bị công nghệ thông tin chưa mô tả hệ thống báo hiệu
đường bộ, sa hình, thì phải có hệ thống tranh vẽ;
b) Phòng sử dụng học kỹ thuật ô tô: bảo đảm
diện tích không nhỏ hơn 1,50 m2/học viên, diện tích phòng học không nhỏ hơn 100
m2/phòng; có các thiết bị công nghệ thông tin làm công cụ hỗ trợ việc giảng dạy
về cấu tạo, sửa chữa thông thường và kỹ thuật lái xe, kiến thức mới về nâng
hạng; có mô hình cắt bổ động cơ, hệ thống truyền lực và hệ thống điện; có trang
bị đồ nghề chuyên dùng để hướng dẫn học viên thực hành tháo lắp lốp, kiểm tra
dầu xe, nước làm mát; có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội,
số nóng; có cabin học lái xe. Trường hợp, các thiết bị công nghệ thông tin chưa
có sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực,
hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, các thao tác lái xe cơ bản (điều
chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...), thì phải có hệ
thống tranh vẽ.
Trong trường hợp, mô hình cắt bổ động cơ, hệ
thống truyền lực, hệ thống điện; khu vực hướng dẫn học viên thực hành tháo lắp
lốp, kiểm tra dầu xe, nước làm mát; xe ô tô để tập số nguội, số nóng; cabin học
lái xe ô tô được bố trí ở khu vực riêng biệt khác thì diện tích phòng học không
nhỏ hơn 48 m2/phòng;
c) Hệ thống phòng học chuyên môn thuộc quyền sử
dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe; cơ sở đào tạo lái xe ô tô bố trí số
lượng phòng sử dụng học lý thuyết và phòng sử dụng học kỹ thuật ô tô phù hợp
với lưu lượng, hình thức và chương trình đào tạo; số lượng phòng học tính theo
lưu lượng học viên; được xác định theo nguyên tắc 01 phòng sử dụng học lý
thuyết và 01 phòng sử dụng học kỹ thuật ô tô đáp ứng tối đa lưu lượng 500 học
viên.
2. Xe tập lái
a) Cơ sở đào tạo phải có xe tập lái đáp ứng
việc đào tạo lái xe theo các hạng được phép đào tạo, thuộc quyền sử dụng hợp
pháp của cơ sở đào tạo lái xe; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập
lái; đối với đơn vị có dịch vụ đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe, trong thời
gian xe sát hạch không được sử dụng để phục vụ nhu cầu sát hạch và ôn luyện,
được sử dụng làm xe tập lái;
b) Xe tập lái các hạng phải sử dụng các loại xe
tương ứng với hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản 1 Điều 57
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Trong đó: xe tập lái hạng B gồm
xe sử dụng loại chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện) hoặc chuyển số cơ khí
(số sàn); xe tập lái hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE sử dụng
loại chuyển số cơ khí (số sàn);
c) Xe tập lái được gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước
và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo
Nghị định này; có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được
bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe; xe tập lái trên đường
giao thông có gắn cố định thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực
hành lái xe của học viên; trường hợp xe tập lái loại ô tô tải có chở học viên
trên thùng xe phải có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên;
d) Xe mô tô ba bánh để làm xe tập lái cho người
khuyết tật là xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
đ) Xe ô tô hạng B dùng làm xe tập lái cho người
khuyết tật là xe ô tô hạng B sử dụng loại chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô
điện) đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm c khoản này; trường hợp người học
khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay trái; xe tập lái còn
phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ
được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu
sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong
mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô
hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cải tạo xe cơ giới xác nhận
hệ thống điều khiển của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn.
3. Sân tập lái xe
a) Thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào
tạo lái xe; đối với đơn vị có dịch vụ đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe,
trong thời gian sân sát hạch không được sử dụng để phục vụ nhu cầu sát hạch và
ôn luyện, được sử dụng làm sân tập lái;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô bố trí số lượng
sân tập lái phù hợp với lưu lượng và chương trình đào tạo; số lượng sân tập lái
tính theo lưu lượng học viên; được xác định theo nguyên tắc 01 sân tập lái ô tô
đáp ứng tối đa lưu lư ợng 1.000 học viên;
c) Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển
báo hiệu đường bộ, bảo đảm diện tích để bố trí đủ các bài học theo nội dung chương
trình đào tạo đối với các hạng xe dùng để đào tạo; việc bố trí hình và kích
thước các bài tập lái xe ô tô tổng hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng và
phải được bó vỉa;
d) Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo
đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa
hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường.
4. Có hệ thống thiết bị và phần mềm ứng dụng
định danh và xác thực điện tử để kết nối thông qua API tới các nền tảng số quốc
gia có liên quan, bảo đảm việc nhận diện, định danh, xác thực và cung cấp giấy
tờ điện tử của học viên từ khi đăng ký đào tạo đến khi đăng ký sát hạch lái xe.
Mục 3. TIÊU CHUẨN GIÁO
VIÊN DẠY LÁI XE; THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY
THỰC HÀNH LÁI XE, GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI, GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ, GIẢI THỂ
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Điều 10. Tiêu chuẩn
giáo viên dạy lái xe
1. Giáo viên dạy lý thuyết đáp ứng các tiêu
chuẩn sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một
trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô
tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo chuyên ngành pháp luật hoặc ô
tô chiếm 30% trở lên;
b) Có một trong các văn bằng, chứng chỉ về
trình độ nghiệp vụ sư phạm sau:
Bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở
lên; Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, cao đẳng sư phạm kỹ thuật.
Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp
nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư
phạm bậc 1 trở lên.
2. Giáo viên dạy thực hành lái xe đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
a) Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc
trung cấp nghề hoặc bằng nghề trở lên;
b) Có giấy phép lái xe hạng tương ứng hoặc cao
hơn hạng xe đào tạo;
c) Có một trong các văn bằng, chứng chỉ về
trình độ nghiệp vụ sư phạm sau:
Bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở
lên; Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, cao đẳng sư phạm kỹ thuật.
Chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp
nghề; Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp; Chứng chỉ bồi dưỡng sư
phạm bậc 1 trở lên;
d) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành
lái xe theo chương trình khung quy định tại Phụ lục II
kèm theo Nghị định này.
Điều 11. Giấy chứng
nhận giáo viên dạy lái xe và thẩm quyền cấp
1. Sở Xây dựng cấp Giấy chứng nhận giáo viên
dạy thực hành lái xe cho giáo viên thuộc các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn
và các cá nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
10 của Nghị định này.
2. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Thủ tục cấp
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
1. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
b) Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc
trung cấp nghề trở lên (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
c) Văn bằng, chứng chỉ về trình độ nghiệp vụ sư
phạm (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ
liệu điện tử);
d) 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu
thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c khoản
này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm
tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
2. Trình tự thực hiện
a) Tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực
hành lái xe
Cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe lần đầu đăng ký với cơ sở đào tạo lái xe.
Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tập huấn theo chương
trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này và bảo đảm tiêu
chuẩn, thành phần hồ sơ đối với người tham dự tập huấn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều này của Nghị định này;
b) Kiểm tra, đánh giá cấp giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc chương trình tập huấn, cơ sở đào tạo có văn bản đề nghị kiểm tra
cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này và hồ sơ của cá nhân
tham dự tập huấn quy định tại khoản 1 Điều này gửi Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
qua cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe tiếp nhận danh sách do cơ sở đào tạo lập và hồ sơ cá
nhân; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, trong thời hạn không quá 02 ngày
làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về giấy phép lái xe) phải
có văn bản nêu rõ nội dung, lý do đề nghị cơ sở đào tạo lái xe bổ sung đầy đủ,
chính xác; trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác, trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về giấy phép lái xe), phải
tổ chức kiểm tra, đánh giá theo quy trình quy định tại Phụ
lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp cá nhân không đạt kết quả kiểm
tra, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
phải đăng tải kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp
tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân đạt kết quả kiểm tra, trong thời hạn không quá
02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe và vào sổ theo
dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị
định này.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả
bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua VNeiD,
Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp
tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ sung.
Điều 13. Thủ tục cấp
lại giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
1. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng hoặc có sự thay đổi về nội
dung: thay đổi họ, tên đệm, tên, số căn cước, ngày tháng năm sinh
a) Hồ sơ đề nghị cấp lại trong trường hợp bị
mất, bị hỏng bao gồm các thành phần quy định tại điểm a và điểm
d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại trong trường hợp có sự
thay đổi về nội dung bao gồm các thành phần quy định tại điểm a
và điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này và tài liệu liên quan đến nội
dung thay đổi tương ứng, cụ thể như sau: thay đổi tên của cá nhân đề nghị cấp
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe: bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử hộ tịch của cấp có
thẩm quyền về việc đổi tên, thay đổi ngày tháng năm sinh.
Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm b khoản
này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm
tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
2. Trình tự thực hiện
a) Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ gửi tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe tiếp nhận hồ sơ của cá nhân; trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác
thực điện tử thông tin thay đổi của cá nhân) phải có văn bản hướng dẫn cá nhân
hoàn thiện lại theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian
không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin thay đổi
của cá nhân) phải cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe và vào sổ
theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này;
c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung.
Điều 14. Thu hồi giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
1. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi gian lận để được tham dự tập huấn
và kiểm tra để được giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
b) Cấp cho người không đủ một trong các tiêu
chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;
c) Do cơ quan hoặc người không có thẩm quyền
cấp;
d) Bị tẩy xóa, sửa chữa;
đ) Cho cơ sở đào tạo khác thuê, mượn để sử dụng
hoặc cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn để sử dụng.
2. Trình tự thực hiện thu hồi:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định thu hồi và công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; đồng thời cập nhật
hết hiệu lực đối với giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cấp bằng
hình thức điện tử;
b) Người được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy
thực hành lái xe phải nộp lại giấy chứng nhận cho cơ quan cấp, đồng thời dừng
tham gia giảng dạy ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi vi
phạm. Trong trường hợp cơ quan cấp đã sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc không
còn thẩm quyền cấp, thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe thì
người được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe phải nộp lại giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho cơ quan đã ban hành quyết định
thu hồi.
3. Xử lý đối với trường hợp bị thu hồi giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cập nhật dữ liệu về hành vi vi
phạm trên hệ thống thông tin kể từ ngày có quyết định thu hồi; ngoài ra, người
có hành vi vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bị
thu hồi giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe; nếu có nhu cầu cấp lại
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe phải tập huấn và kiểm tra lại
như trường hợp cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe lần đầu.
Điều 15. Giấy phép xe
tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xe tập lái cho xe
tập lái của cơ sở đào tạo do địa phương quản lý theo mẫu quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ
lục VII kèm theo Nghị định này; giấy phép xe tập lái có hiệu lực tương ứng
với thời hạn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường xe cơ giới nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng hợp pháp đối
với xe tập lái.
2. Giấy phép xe tập lái được cấp ngay sau khi
kiểm tra cấp giấy phép đào tạo lái xe và cấp bổ sung trong quá trình hoạt động;
giấy phép xe tập lái được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay
đổi các thông tin trong giấy phép: tên cơ sở đào tạo, biển số xe, màu sơn.
Điều 16. Thủ tục bổ
sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
1. Hồ sơ bao gồm:
a) Danh sách đề nghị cấp giấy phép xe tập lái
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị
định này;
b) Đối với xe tập lái không thuộc quyền sở hữu
của cơ sở đào tạo lái xe thì xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc dữ
liệu điện tử Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp.
2. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công
quốc gia;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập
lái tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử
thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải hướng dẫn tổ chức, cá
nhân hoàn thiện lại theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời
gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về
xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở
đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung;
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập
lái lập sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Thu hồi giấy
phép xe tập lái
1. Giấy phép xe tập lái bị thu hồi trong các
trường hợp sau:
a) Cấp cho xe tập lái không đáp ứng một trong điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này;
b) Bị tẩy xóa, sửa chữa;
c) Để cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vào mục
đích đào tạo lái xe;
d) Cơ sở đào tạo lái xe giải thể hoặc bị thu
hồi giấy phép đào tạo;
đ) Theo đề nghị của cơ sở đào tạo;
e) Xe tập lái trong cùng một thời điểm sử dụng
từ 02 thiết bị DAT trở lên để truyền dữ liệu DAT hoặc sử dụng dữ liệu được
truyền từ thiết bị DAT của xe tập lái khác.
2. Trình tự thực hiện thu hồi:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm e
khoản 1 Điều này hoặc theo đề nghị của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền ban
hành quyết định thu hồi và công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; đồng thời cập nhật
hết hiệu lực đối với giấy phép xe tập lái cấp bằng hình thức điện tử.
b) Trường hợp thu hồi giấy phép xe tập lái theo
đề nghị của cơ sở đào tạo thực hiện theo trình tự sau:
Cơ sở đào tạo gửi văn bản đề nghị thu hồi xe
tập lái đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia; trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở đào
tạo, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và công bố trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh,
cấp xã;
c) Cơ sở đào tạo lái xe được cấp giấy phép xe
tập lái phải dừng sử dụng xe tập lái đã bị thu hồi giấy phép xe tập lái trong
hoạt động giảng dạy ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi vi
phạm, đồng thời nộp lại giấy phép xe tập lái cho cơ quan cấp ngay sau khi quyết
định thu hồi giấy phép xe tập lái có hiệu lực. Trong trường hợp cơ quan cấp đã
sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc không còn thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép
xe tập lái thì cơ sở đào tạo lái xe phải nộp lại giấy phép xe tập lái cho cơ
quan đã ban hành quyết định thu hồi.
Điều 18. Giấy phép đào
tạo lái xe ô tô và thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép đào tạo lái xe ô
tô cho cơ sở đào tạo lái xe ô tô trên địa bàn đáp ứng đủ điều kiện quy định tại
Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Nghị định này.
2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô theo mẫu quy
định tại Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục X kèm theo Nghị định này.
Điều 19. Thủ tục cấp
giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe
theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định
này;
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
c) Bản sao hoặc dữ liệu điện tử giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất)
hoặc chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật
về đất đai.
Trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất: bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất
là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ, bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
hoặc bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với cơ sở vật chất của bên cho
thuê;
d) Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ
liệu điện tử);
đ) Đối với xe tập lái không thuộc quyền sở hữu
của cơ sở đào tạo lái xe thì xuất trình bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc dữ
liệu điện tử Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp.
Trường hợp giấy tờ quy định tại điểm b, điểm c
và điểm d khoản này đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc
xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
2. Trình tự thực hiện
a) Sau khi hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu điều kiện của cơ sở đào tạo lái xe ô tô; tổ
chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đề nghị cấp
phép gửi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo
lái xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong
thời hạn không quá 02 ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ theo quy định, trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe
tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào
tạo, lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XII
kèm theo Nghị định này và cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều
kiện. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe, cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép đào tạo lái xe gửi bản sao giấy phép đào tạo lái xe kèm biên bản kiểm
tra cơ sở đào tạo để Cục Đường bộ Việt Nam thống nhất, cập nhật mã số quản lý
cơ sở đào tạo lái xe ô tô lên hệ thống thông tin quản lý, giám sát công tác đào
tạo lái xe.
4. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc,
kể từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xe tập lái cấp giấy phép xe tập lái. Trường hợp không cấp,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập
lái lập Sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
Điều 20. Thủ tục cấp
lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
1. Giấy phép đào tạo
lái xe ô tô được cấp lại khi điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo và
thay đổi địa điểm đào tạo
a) Hồ sơ bao gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (chỉ bổ sung những nội dung
thay đổi so với lần cấp phép gần nhất);
b) Trình tự thực hiện
Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ gửi tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái
xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp chưa đầy đủ, trong thời gian không quá
02 ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo
quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc phải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản theo mẫu quy
định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe
ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do;
c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung.
2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô được cấp lại
khi bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi về tên của cơ sở đào tạo
a) Cơ sở đào tạo có văn bản đề nghị cấp lại
giấy phép đào tạo lái xe ô tô và nêu rõ lý do hỏng, mất hoặc nội dung cần thay
đổi, gửi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo
lái xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện lại theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo;
trường hợp không cấp phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được
trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua
VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ
sung.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe cấp lại giấy phép đào tạo
lái xe, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe gửi Cục Đường bộ
Việt Nam bản sao giấy phép đào tạo lái xe đã cấp kèm biên bản kiểm tra cơ sở
đào tạo.
Điều 21. Thu hồi giấy
phép đào tạo lái xe ô tô
1. Cơ sở đào tạo bị thu hồi giấy phép đào tạo
lái xe ô tô khi vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi gian lận để được thành lập hoặc
cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô;
b) Cơ sở đào tạo lái xe không tổ chức hoạt động
đào tạo lái xe trong thời gian 24 tháng liên tục;
c) Bị đình chỉ tuyển sinh đào tạo lái xe ô tô
từ 02 lần trở lên trong thời gian 18 tháng;
d) Giấy phép được cấp không đúng với thẩm quyền
hoặc sai quy định;
đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên
giấy phép được cấp;
e) Cho thuê, cho mượn giấy phép đào tạo lái xe
ô tô;
g) Cơ sở đào tạo lái xe giải thể theo quy định
của pháp luật.
2. Trình tự thực hiện thu hồi:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này hoặc giải thể hoạt động
đào tạo lái xe, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi giấy phép đào
tạo lái xe ô tô, thông báo đến Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi và công bố
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã; đồng thời cập nhật hết hiệu lực đối với giấy phép đào tạo lái
xe cấp bằng hình thức điện tử;
b) Cơ sở đào tạo lái xe ô tô phải nộp lại giấy
phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe
ô tô, đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động đào tạo lái xe ô tô theo giấy phép
đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực. Trong trường hợp cơ quan cấp
đã sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc không còn thẩm quyền cấp, thu hồi giấy
phép đào tạo lái xe ô tô thì cơ sở đào tạo lái xe phải nộp lại giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho cơ quan đã ban hành quyết định thu hồi.
Điều 22. Giải thể cơ sở
đào tạo lái xe
1. Cơ sở đào tạo lái xe được phép giải thể theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo lái xe đó.
2. Quyết định giải thể cơ sở đào tạo lái xe
phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm lợi ích hợp pháp của
giáo viên, viên chức, người học và người lao động. Quyết định giải thể cơ sở
đào tạo lái xe phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng.
3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép
thành lập thì có quyền giải thể hoặc cho phép giải thể cơ sở đào tạo lái xe.
4. Cơ sở đào tạo lái xe giải thể thực hiện như
sau
a) Cơ sở đào tạo lái xe gửi văn bản thông báo
kế hoạch giải thể của cơ quan có thẩm quyền, trong đó nêu rõ lý do bị giải thể
kèm theo phương án giải thể tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ
công quốc gia ngay khi có kế hoạch giải thể;
b) Phương án giải thể cơ sở đào tạo lái xe bao
gồm: phương án giải quyết tài sản; phương án bảo đảm quyền lợi của người học,
giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện
nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ký ban hành quyết định giải thể, lập 01 bộ Hồ sơ gồm: văn bản thông báo giải
thể và kèm theo quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền gửi cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe để theo dõi quản lý.
Chương III
ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH, CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
Mục 1. ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 23. Điều kiện
chung
1. Trung tâm sát hạch lái xe là tổ chức hoạt
động kinh doanh dịch vụ.
2. Điều kiện về nhân lực của trung tâm sát hạch
lái xe
a) Giám đốc, Phó giám đốc; Giám đốc có bằng tốt
nghiệp trung cấp trở lên;
b) Có kỹ thuật viên công nghệ thông tin phục vụ
các nội dung sát hạch;
c) Có nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các công
việc: phục vụ sát hạch thực hành lái xe trong sân sát hạch, ngoài đường, bảo
đảm an ninh, an toàn tại các khu vực sát hạch; quản lý thí sinh, nhận, trả và
lưu trữ hồ sơ.
Điều 24. Điều kiện về
cơ sở vật chất
1. Được đặt ở nơi có đường giao thông thuận
tiện, có điều kiện về cung cấp điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc,
không bị nhiễu loạn điện từ ảnh hưởng đến các thiết bị báo lỗi và chấm điểm lắp
đặt tại Trung tâm.
2. Có đầy đủ các hạng mục công trình cơ bản
như: sân sát hạch, nhà điều hành và các công trình phụ trợ. Sân sát hạch phải
được bố trí trên một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề.
3. Có phương tiện, thiết bị, lực lượng lao động
thu gom, lưu giữ rác thải sinh hoạt theo quy định; trồng cây xanh xung quanh
sân sát hạch hoặc có biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi và khí xả
từ xe cơ giới dùng để sát hạch; niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường
ở nơi công cộng.
4. Xây dựng, lắp đặt và duy trì tình trạng kỹ
thuật của hệ thống chống sét và các trang thiết bị phòng, chống cháy nổ theo
quy định, được cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy chứng nhận bảo đảm an
toàn.
5. Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, đường
truyền trực tuyến để truyền trực tiếp dữ liệu giám sát sát hạch về Phòng Cảnh
sát giao thông tổ chức kỳ sát hạch và Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an để
phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm.
6. Diện tích trung tâm sát hạch lái xe: trung
tâm sát hạch lái xe loại 1 có diện tích không nhỏ hơn 35.000 m2;
trung tâm sát hạch lái xe loại 2 có diện tích không nhỏ hơn 20.000 m2;
trung tâm sát hạch lái xe loại 3 có diện tích không nhỏ hơn 4.000 m2.
7. Xe sát hạch
a) Xe sát hạch các hạng sử dụng các loại xe
tương ứng với hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản 1 Điều 57
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, bảo đảm yêu cầu
kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch
lái xe cơ giới đường bộ. Trong đó: xe sát hạch hạng A1, A sử dụng loại ly hợp điều
khiển tự động hoặc loại ly hợp điều khiển bằng tay; xe sát hạch hạng B sử dụng
loại chuyển số tự động (bao gồm cả ô tô điện) hoặc chuyển số cơ khí (số sàn);
xe sát hạch hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE sử dụng loại
chuyển số cơ khí (số sàn);
b) Số lượng xe sát hạch trong hình hạng A1, A,
B1, B, C1 và C tối thiểu mỗi hạng 02 xe; các hạng khác tối thiểu mỗi hạng 01
xe; được phép kết hợp sát hạch trong hình và trên đường;
c) Xe sát hạch lái xe trên đường tối thiểu mỗi
hạng 01 xe (được phép kết hợp sát hạch trong hình và trên đường);
d) Xe sát hạch thuộc quyền sử dụng hợp pháp của
tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch lái xe và không được sử dụng vào mục
đích kinh doanh khác (trừ sử dụng vào mục đích kinh doanh đào tạo lái xe);
đ) Xe sát hạch được gắn 02 biển “SÁT HẠCH”
trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII
kèm theo Nghị định này; xe sát hạch các hạng B, C1, C, D1, D2, D và BE, CE,
D2E, D1E, DE có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh;
e) Xe mô tô ba bánh để làm xe sát hạch cho
người khuyết tật là xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
g) Xe ô tô hạng B số tự động được dùng làm xe
sát hạch cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay phải hoặc bàn tay
trái; xe ô tô hạng B số tự động dùng làm xe sát hạch cho người khuyết tật ngoài
việc đáp ứng các quy định tại điểm d, điểm đ khoản này còn phải có kết cấu phù
hợp để các tay và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ được vô lăng lái,
vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu sáng, cần gạt mưa,
cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong mọi tình huống khi
lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô hoặc được cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cải tạo xe cơ giới xác nhận hệ thống điều khiển
của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn.
8. Thiết bị sát hạch lý thuyết: tối thiểu 02
máy tính làm chức năng máy chủ; tối thiểu 10 máy tính làm chức năng máy trạm
đối với trung tâm sát hạch lái xe loại 3, tối thiểu 20 máy tính làm chức năng
máy trạm đối với trung tâm sát hạch lái xe loại 1 và loại 2.
9. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong
hình: tối thiểu 02 máy tính; thiết bị trên xe sát hạch có số lượng tối thiểu
tương ứng với số lượng xe sát hạch; thiết bị trên sân sát hạch.
10. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trên
đường: tối thiểu 02 máy tính, thiết bị trên xe sát hạch có số lượng tối thiểu
tương ứng với số lượng xe sát hạch.
11. Trang bị và duy trì tình trạng kỹ thuật hệ
thống thông tin giám sát sát hạch theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm
sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
12. Trang bị các thiết bị hỗ trợ
a) Bộ đàm thông tin nội bộ: tối thiểu 02 bộ đối
với trung tâm sát hạch lái xe loại 3 và 04 bộ đối với trung tâm sát hạch lái xe
loại 1 và loại 2;
b) Hệ thống âm thanh để thông báo công khai kết
quả, lỗi trừ điểm của người dự sát hạch: tối thiểu 01 bộ;
c) Hệ thống màn hình hiển thị: tối thiểu 03 màn
hình đối với trung tâm sát hạch lái xe loại 3 và 04 màn hình đối với trung tâm
sát hạch lái xe loại 1 và loại 2;
d) Hệ thống camera giám sát lắp đặt tại phòng
sát hạch lý thuyết, sân sát hạch;
đ) Máy phát điện dự phòng: tối thiểu 01 máy;
e) Thiết bị lưu điện: có số lượng tối thiểu
tương ứng với các máy tính sử dụng phục vụ công tác tổ chức sát hạch.
g) Sử dụng hệ thống thiết bị và phần mềm ứng
dụng định danh và xác thực điện tử để kết nối thông qua API tới các nền tảng số
quốc gia có liên quan, bảo đảm việc nhận diện, định danh, xác thực và cung cấp
giấy tờ điện tử của học viên khi tham dự sát hạch lái xe trước ngày 01 tháng 01
năm 2027.
13. Trung tâm sát hạch lái xe có cài đặt phần
mềm sát hạch lý thuyết: cung cấp dịch vụ để tổ chức sát hạch lý thuyết đối với
tất cả các hạng giấy phép lái xe.
Điều 25. Điều kiện kỹ
thuật
Trung tâm sát hạch lái xe phải đáp ứng các yêu
cầu kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát
hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Mục 2. THỦ TỤC CẤP, CẤP
LẠI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
Điều 26. Giấy phép sát
hạch, thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép sát hạch
1. Phòng Cảnh sát giao thông cấp, cấp lại giấy
phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe trên địa bàn nếu đáp ứng đủ điều
kiện quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Nghị định này
và có thẩm quyền thu hồi giấy phép sát hạch của trung tâm sát hạch lái xe trên
địa bàn theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này;
Trường hợp trung tâm sát hạch lái xe chưa cung
cấp dịch vụ để sát hạch các hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản
4 Điều 3 của Nghị định này, thì được cấp giấy phép sát hạch để sát hạch đối
với các hạng giấy phép lái xe đáp ứng đủ điều kiện; trung tâm sát hạch lái xe
loại 1 phải cung cấp dịch vụ để sát hạch tối thiểu các hạng giấy phép lái xe
A1, A, B, C1, C, D2, D.
2. Giấy phép sát hạch theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 và Mẫu số
02 Phụ lục XIV kèm theo Nghị định này; được cấp lại trong trường hợp bị
mất, bị hỏng, thay đổi tên của trung tâm sát hạch hoặc có sự thay đổi về thiết
bị sát hạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới sử dụng để sát hạch lái xe. Giấy
phép cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của giấy phép đã cấp trước đó.
Điều 27. Thủ tục cấp
giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
1. Sau khi xây dựng xong trung tâm sát hạch lái
xe, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này bằng một trong các
hình thức: qua dịch vụ bưu chính, cổng dịch vụ công quốc gia; hồ sơ xây dựng
gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sát hạch theo mẫu
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XV kèm theo
Nghị định này;
b) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của
cơ quan có thẩm quyền đối với nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài (có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ) trừ các
dự án không phải phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (có
nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên) (bản sao kèm bản
chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
c) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể;
d) Giấy phép xây dựng (bản sao kèm bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính
hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử) trừ các trường hợp được
miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật; hồ sơ thiết kế hình sát
hạch, bản kê khai loại xe cơ giới dùng để sát hạch, loại thiết bị chấm điểm tự
động.
2. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, lập
biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI kèm theo
Nghị định này và cấp giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe. Trường
hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép sát hạch, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép sát hạch gửi Cục Cảnh sát giao thông bản sao giấy phép sát hạch đã cấp kèm
theo biên bản kiểm tra để theo dõi, quản lý.
3. Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính; trường hợp cấp giấy phép sát hạch điện tử, cơ quan có thẩm quyền trả
kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trung tâm sát hạch lái xe in hoặc
lưu trữ trên thiết bị điện tử.
Điều 28. Thủ tục cấp
giấy phép cho trung tâm sát hạch lái xe loại 3
1. Sau khi xây dựng xong trung tâm sát hạch lái
xe, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị cấp giấy phép sát hạch theo mẫu quy
định tại Mẫu số 01 Phụ lục XV kèm theo Nghị
định này, kèm 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị
định này; hồ sơ bao gồm:
a) Giấy phép xây dựng (bản sao kèm bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử);
b) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết
kế kích thước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch.
2. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ của hồ
sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan có thẩm quyền có văn bản hướng dẫn
tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định; trong thời gian không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, tổ chức kiểm tra, lập
biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI kèm
theo Nghị định này và cấp giấy phép sát hạch; trường hợp không cấp, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
cấp giấy phép sát hạch, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sát hạch gửi Cục
Cảnh sát giao thông bản sao giấy phép sát hạch đã cấp kèm theo biên bản kiểm
tra để theo dõi, quản lý.
3. Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính; trường hợp cấp giấy phép sát hạch điện tử, cơ quan có thẩm quyền trả
kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trung tâm sát hạch lái xe in hoặc
lưu trữ trên thiết bị điện tử.
Điều 29. Thủ tục cấp
lại giấy phép sát hạch
1. Giấy phép sát hạch được cấp lại khi có sự
thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới sử dụng để sát
hạch lái xe
a) Trung tâm sát hạch lái xe gửi văn bản đề
nghị cấp lại giấy phép sát hạch theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục XV kèm theo Nghị định này gửi
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị
định này bằng một trong các hình thức: qua dịch vụ bưu chính, cổng dịch vụ
công quốc gia;
b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp tổ chức kiểm tra,
lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI
kèm theo Nghị định này và cấp giấy phép sát hạch. Trường hợp không cấp, phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày cấp lại giấy phép sát hạch, cơ quan có thẩm quyền phải báo cáo Cục Cảnh
sát giao thông bằng văn bản để theo dõi, quản lý;
c) Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính; trường hợp cấp giấy phép sát hạch điện tử, cơ quan có thẩm quyền trả
kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trung tâm sát hạch lái xe in hoặc
lưu trữ trên thiết bị điện tử.
2. Giấy phép sát hạch được cấp lại khi bị hỏng,
mất, thay đổi tên của trung tâm sát hạch lái xe ngoài các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều này.
a) Trung tâm sát hạch lái xe có văn bản đề nghị
cấp lại giấy phép sát hạch theo mẫu quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục XV kèm theo Nghị định này và nêu rõ lý do hỏng hoặc mất hoặc
nội dung thay đổi, gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1 Điều 26 Nghị định này bằng một trong các hình thức: qua dịch vụ bưu
chính, cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn
thiện theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép
sát hạch, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sát hạch gửi Cục Cảnh sát giao
thông bản sao giấy phép sát hạch đã cấp kèm theo biên bản kiểm tra để theo dõi,
quản lý.
c) Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính; trường hợp cấp giấy phép sát hạch điện tử, cơ quan có thẩm quyền trả
kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trung tâm sát hạch lái xe in hoặc
lưu trữ trên thiết bị điện tử.
Điều 30. Thu hồi giấy
phép sát hạch
1. Trung tâm sát hạch lái xe bị thu hồi giấy
phép sát hạch trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi gian lận để được cấp giấy phép
sát hạch;
b) Không triển khai hoạt động sát hạch lái xe
sau thời hạn 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép sát hạch;
c) Bị tước quyền sử dụng giấy phép sát hạch từ
02 lần trở lên trong thời gian 18 tháng;
d) Giấy phép sát hạch được cấp không đúng thẩm
quyền hoặc sai quy định;
đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên
giấy phép sát hạch được cấp;
e) Trung tâm sát hạch lái xe giải thể theo quy
định của pháp luật;
g) Cố ý can thiệp vào thiết bị, phương tiện, phần
mềm sát hạch làm sai lệch kết quả sát hạch.
2. Trình tự thực hiện thu hồi:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này hoặc giải thể hoạt động
sát hạch, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 26
Nghị định này ban hành quyết định thu hồi giấy phép sát hạch và công bố
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đồng thời cập nhật hết hiệu lực đối với giấy
phép sát hạch cấp bằng hình thức điện tử. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép sát hạch, cơ quan có thẩm quyền Nghị
định này gửi Cục Cảnh sát giao thông bản sao quyết định để theo dõi, quản lý;
b) Trung tâm sát hạch lái xe phải dừng toàn bộ
hoạt động sát hạch lái xe ngay sau khi quyết định thu hồi có hiệu lực và nộp
lại giấy phép sát hạch cho cơ quan cấp. Trong trường hợp cơ quan cấp đã sáp
nhập, chia tách, giải thể hoặc không còn thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép sát
hạch thì trung tâm sát hạch lái xe phải nộp lại giấy phép sát hạch cho cơ quan
đã ban hành quyết định thu hồi.
3. Xử lý đối với trường hợp bị thu hồi giấy
phép sát hạch:
a) Giấy phép sát hạch bị thu hồi theo quy định
tại điểm a, điểm g khoản 1 Điều này, trung tâm sát hạch phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật và không được cấp lại trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bị thu
hồi;
b) Giấy phép sát hạch bị thu hồi theo quy định
tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này nếu trung tâm sát hạch có nhu cầu và
đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì được xem xét cấp lại giấy phép sát
hạch.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SÂN TẬP LÁI ĐỂ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ
Điều 31. Điều kiện về
cơ sở vật chất và kỹ thuật
1. Được đặt ở nơi có đường giao thông thuận
tiện, có điều kiện về cung cấp điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc,
không bị nhiễu loạn điện từ ảnh hưởng đến các thiết bị báo lỗi và chấm điểm lắp
đặt tại sân tập lái.
2. Có các hạng mục công trình cơ bản như: sân
sát hạch thực hành lái xe mô tô, phòng sát hạch lý thuyết, phòng điều hành
thiết bị chấm điểm thực hành lái xe trong hình (trong trường hợp tổ chức sát
hạch thực hành lái xe trong hình bằng phương pháp chấm điểm tự động).
3. Sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô phải có
diện tích để bố trí đủ các hình các bài sát hạch lái xe theo Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với hạng sát hạch
tương ứng.
4. Xe cơ giới dùng để sát hạch
a) Số lượng xe sát hạch trong hình hạng A1, A
tối thiểu mỗi hạng 02 xe, hạng B1 tối thiểu 01 xe và không được sử dụng vào mục
đích kinh doanh khác (trừ xe sử dụng để đào tạo lái xe);
b) Xe sát hạch thuộc quyền sử dụng hợp pháp của
tổ chức, cá nhân có sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô;
c) Được gắn 02 biển “SÁT HẠCH” trước và sau xe;
d) Xe mô tô ba bánh để làm xe sát hạch cho
người khuyết tật là xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
5. Thiết bị sát hạch lý thuyết (đối với trường
hợp sát hạch lý thuyết thực hiện trên máy vi tính): tối thiểu 02 máy tính làm
chức năng máy chủ; tối thiểu 10 máy tính làm chức năng máy trạm.
6. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong
hình (đối với trường hợp sát hạch thực hành lái xe trong hình bằng phương pháp
chấm điểm tự động): tối thiểu 02 máy tính; thiết bị trên xe sát hạch có số
lượng tối thiểu tương ứng với số lượng xe sát hạch; thiết bị trên sân sát hạch
thực hành lái xe mô tô.
7. Trang bị các thiết bị hỗ trợ
a) Bộ đàm thông tin nội bộ: tối thiểu 02 bộ;
b) Hệ thống âm thanh để thông báo công khai kết
quả, lỗi trừ điểm của người dự sát hạch: tối thiểu 01 bộ;
c) Hệ thống màn hình hiển thị: tối thiểu 03 màn
hình;
d) Hệ thống camera giám sát: lắp đặt tại phòng
sát hạch lý thuyết, sân sát hạch thực hành lái xe mô tô;
đ) Máy phát điện dự phòng: tối thiểu 01 máy;
e) Thiết bị lưu điện: có số lượng tối thiểu
tương ứng với các máy tính sử dụng phục vụ công tác tổ chức sát hạch; trường
hợp, sử dụng thiết bị lưu điện tập trung, phải có công suất đáp ứng cho các máy
tính sử dụng phục vụ công tác tổ chức sát hạch.
8. Sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn kỹ thuật sân tập lái để sát hạch
lái xe mô tô.
Điều 32. Chấp thuận,
thẩm quyền chấp thuận, chấp thuận lại và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân
tập lái để sát hạch lái xe mô tô
1. Phòng Cảnh sát giao thông chấp thuận, chấp
thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô trên địa bàn nếu
đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 31 của Nghị định này
và thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô trên
địa bàn theo quy định tại Điều 35 của Nghị định này.
2. Chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô theo mẫu quy định tại Mẫu số 01
và Mẫu số 02 Phụ lục XVII kèm theo Nghị định
này; được cấp lại khi có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số lượng
xe mô tô để sát hạch lái xe. Chấp thuận lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực
của chấp thuận đã cấp trước đó.
Điều 33. Thủ tục chấp
thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
1. Tổ chức, cá nhân có sân tập lái gửi 01 bộ hồ
sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này; hồ sơ bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận hoạt động của sân
tập lái để sát hạch lái xe mô tô theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục XVIII kèm theo Nghị định này;
b) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể, hồ sơ thiết
kế kích thước hình sát hạch, loại xe cơ giới dùng để sát hạch.
2. Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ của hồ
sơ; trường hợp chưa đầy đủ, thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo
quy định; trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
theo quy định tổ chức kiểm tra sân tập lái và lập biên bản theo mẫu quy định
tại Phụ lục XIX kèm theo Nghị định này và ban hành
quyết định chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô đủ điều
kiện hoạt động; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấp thuận
hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô đủ điều kiện hoạt động, cơ
quan có thẩm quyền gửi Cục Cảnh sát giao thông bản sao quyết định để theo dõi,
quản lý.
3. Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính; trường hợp trả kết quả điện tử (có mã hai chiều (QR), cơ quan có
thẩm quyền cấp trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân
in hoặc lưu trên thiết bị điện tử, các cơ quan liên quan truy xuất thông tin về
chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.
Điều 34. Thủ tục chấp
thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
1. Chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để
sát hạch lái xe mô tô khi có sự thay đổi về thiết bị sát hạch, chủng loại, số
lượng xe mô tô để sát hạch lái xe
a) Tổ chức, cá nhân có sân tập lái để sát hạch
lái xe mô tô gửi văn bản đề nghị chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để
sát hạch lái xe mô tô theo mẫu quy định tại Mẫu số
02 Phụ lục XVIII kèm theo Nghị định này trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, lập
biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX kèm
theo Nghị định này và chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái
xe mô tô. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấp thuận lại
hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, cơ quan có thẩm quyền gửi
Cục Cảnh sát giao thông bản sao quyết định để theo dõi, quản lý.
2. Chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để
sát hạch lái xe mô tô khi bị hỏng, mất hoặc thay đổi tên của cơ sở đào tạo có
sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này.
a) Tổ chức, cá nhân có sân tập lái để sát hạch
lái xe mô tô có văn bản đề nghị chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô theo theo mẫu quy định tại Mẫu
số 02 Phụ lục XVIII kèm theo Nghị định này và nêu rõ lý do hỏng hoặc mất
hoặc nội dung thay đổi, qua dịch vụ bưu chính hoặc cổng dịch vụ công quốc gia
đến cơ quan có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy
định; trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Phòng Cảnh sát giao thông có văn bản chấp thuận gửi tổ chức, cá nhân;
trường hợp không cấp phải trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấp thuận
lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô, cơ quan có thẩm quyền
gửi Cục Cảnh sát giao thông bản sao quyết định để theo dõi, quản lý.
3. Việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ
bưu chính; trường hợp trả kết quả điện tử (có mã hai chiều (QR), cơ quan có
thẩm quyền trả kết quả trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân in
hoặc lưu trên thiết bị điện tử, các cơ quan liên quan truy xuất thông tin về
chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.
Điều 35. Thu hồi chấp
thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
1. Chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi gian lận để được cấp chấp thuận
hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô;
b) Không triển khai hoạt động sát hạch lái xe
sau thời hạn 24 tháng, kể từ ngày được cấp chấp thuận hoạt động của sân tập lái
để sát hạch lái xe mô tô;
c) Bị tước quyền sử dụng chấp thuận hoạt động
của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô từ 02 lần trở lên trong thời gian 18
tháng;
d) Chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô được cấp không đúng thẩm quyền hoặc sai quy định;
đ) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên
chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô được cấp;
e) Cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô giải thể theo quy định của pháp luật;
g) Cố ý can thiệp vào thiết bị, phương tiện, phần
mềm sát hạch làm sai lệch kết quả sát hạch.
2. Trình tự thực hiện thu hồi:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định thu hồi chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch
lái xe mô tô và công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đồng thời cập nhật hết
hiệu lực đối với chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
cấp bằng hình thức điện tử. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
quyết định thu hồi, cơ quan có thẩm quyền gửi Cục Cảnh sát giao thông bản sao
quyết định để theo dõi, quản lý;
b) Cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô phải dừng toàn bộ hoạt động sát hạch lái xe mô tô ngay sau
khi quyết định thu hồi có hiệu lực và nộp lại chấp thuận hoạt động của sân tập
lái để sát hạch lái xe mô tô cho cơ quan cấp. Trong trường hợp cơ quan cấp đã
sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc không còn thẩm quyền cấp, thu hồi chấp thuận
hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô thì cơ sở đào tạo lái xe
phải nộp lại chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô cho
cơ quan đã ban hành quyết định thu hồi.
3. Xử lý đối với trường hợp bị thu hồi giấy
phép sát hạch
a) Chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô bị thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm g khoản 1 Điều này,
cơ sở đào tạo có sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật và không được cấp lại trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bị thu
hồi;
b) Chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô bị thu hồi theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều
này nếu có nhu cầu và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì được xem xét
cấp lại.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 36. Bộ Công an
1. Thống nhất quản lý hoạt động sát hạch lái xe
theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực
hiện các quy định về hoạt động sát hạch lái xe của Nghị định này.
3. Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, đường
truyền, lưu trữ dữ liệu giám sát sát hạch trước ngày 01 tháng 01 năm 2027; cấp,
cấp lại giấy phép sát hạch và chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô bản điện tử trước ngày 31 tháng 12 năm 2027; kết nối tiếp nhận
chuyển giao dữ liệu đào tạo lái xe từ Bộ Xây dựng.
4. Phối hợp với Bộ Xây dựng trong công tác quản
lý đào tạo lái xe.
Điều 37. Bộ Xây dựng
1. Thống nhất quản lý hoạt động đào tạo lái xe
theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực
hiện các quy định về hoạt động đào tạo lái xe của Nghị định này.
3. Quy định quy chuẩn về ca bin học lái xe để
đào tạo lái xe, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe
trên đường của học viên; hướng dẫn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, giám sát thời gian học lý thuyết đối với học viên của các cơ sở đào tạo lái
xe ô tô.
4. Phối hợp với Bộ Công an trong công tác quản
lý sát hạch lái xe.
Điều 38. Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố
1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thanh
tra, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện quy định của Nghị định này.
2. Chỉ đạo việc công bố và thực hiện cập nhật
danh sách các cơ sở đào tạo lái xe ô tô được cấp hoặc bị thu hồi trong phạm vi
quản lý trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã.
3. Chỉ đạo Sở xây dựng thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Lưu trữ tài liệu: danh sách cấp giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, giấy phép đào tạo lái xe kèm biên bản kiểm
tra cấp phép, danh sách cấp xe tập lái trong thời hạn 05 năm;
b) Căn cứ nội dung kiểm tra, đánh giá quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, để xây
dựng chi tiết nội dung kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy
thực hành lái xe;
c) Số hóa giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy phép đào tạo lái xe đã cấp; hoàn thành
trước ngày 31 tháng 12 năm 2026; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin phục vụ
công tác quản lý và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
4. Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh, cấp xã thực hiện trả kết quả bản điện tử trước ngày 31 tháng 12 năm
2027 đối với các thủ tục: cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 và điểm c khoản 2 Điều 13
của Nghị định này; cấp giấy phép xe tập lái quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 16 và điểm a khoản 4 Điều 19 của Nghị định này; cấp giấy
phép đào tạo lái xe quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản
2 Điều 20 của Nghị định này.
5. Chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp với Công an
tỉnh, thành phố trong công tác đào tạo, sát hạch lái xe và đồng bộ, chia sẻ dữ
liệu đào tạo và sát hạch lái xe.
Điều 39. Cơ sở đào tạo
1. Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ giảng dạy; quản lý đội ngũ giáo viên bảo đảm điều kiện theo
quy định.
2. Cơ sở đào tạo lái xe căn cứ nội dung tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại Phụ
lục II kèm theo Nghị định này, để xây dựng nội dung chi tiết chương trình
tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe.
3. Xây dựng Điều lệ của cơ sở đào tạo lái xe ô
tô. Điều lệ có nội dung chủ yếu sau đây: mục tiêu; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
sở đào tạo lái xe ô tô; tổ chức các hoạt động đào tạo; nhiệm vụ và quyền của
giáo viên, cán bộ quản lý; nhiệm vụ và quyền của người học; tổ chức và quản lý
của cơ sở đào tạo lái xe ô tô; tài chính và tài sản.
4. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô căn cứ vào Điều lệ
để xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của mình và công bố công khai tại cơ sở
đào tạo lái xe ô tô.
5. Cơ sở đào tạo phải bảo đảm thời gian làm
việc của giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định của pháp luật về lao động
và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành lái xe
theo quy định về khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô tại khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 40. Trung tâm sát
hạch lái xe
1. Duy trì cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm
tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính
xác, khách quan.
2. Duy trì hệ thống thông tin giám sát sát hạch
theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ
giới đường bộ.
Điều 41. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Điều 42. Quy định
chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe, giấy phép xe tập lái, giấy phép đào tạo lái xe ô tô do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục còn giá trị
sử dụng theo thời hạn của giấy phép với các hạng xe đào tạo tương ứng quy định
tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15. Trường hợp cấp lại, cấp mới (chuyển đổi hạng đào tạo) giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho người có giấy phép lái xe cấp
trước ngày Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ số 36/2024/QH15 có hiệu lực, thì chuyển đổi sang hạng đào tạo
tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an
toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 và phù hợp với hạng Giấy phép lái
xe hiện đang sử dụng.
2. Người có bằng Trung cấp sư phạm cấp trước
ngày Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 có hiệu
lực thi hành được công nhận đáp ứng yêu cầu văn bằng về trình độ sư phạm quy
định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Trung tâm sát hạch lái xe đã được cấp giấy
chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động hoặc giấy phép sát
hạch trước ngày Nghị định này có hiệu lực đáp ứng điều kiện về hệ thống thông
tin, đường truyền để kết nối và truyền dữ liệu giám sát sát hạch quy định tại khoản 5 Điều 24 của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm
2027; trung tâm sát hạch lái xe loại 1 phải cung cấp dịch vụ để sát hạch tối
thiểu các hạng giấy phép lái xe A1, A, B, C1, C, D2, D trước ngày 01 tháng 01
năm 2027. Phòng Cảnh sát giao thông đang quản lý, sử dụng trung tâm sát hạch
lái xe nằm trên địa phương khác để sát hạch, được tiếp tục quản lý, sử dụng và
thực hiện thủ tục cấp lại, thu hồi giấy phép sát hạch theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận giáo viên
dạy thực hành lái xe, giấy phép xe tập lái, giấy phép đào tạo lái xe ô tô, giấy
phép sát hạch, chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô đã
nộp tại cơ quan có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe, hạng xe được phép đào tạo và sát hạch tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
5. Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải) có khối lượng
toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe
tập lái trước ngày 01/01/2025, được sử dụng để đào tạo lái xe hạng C1 trên sân
tập lái trong thời hạn tối đa 05 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng không quá niên hạn sử dụng đối với xe ô tô tải quy định tại Nghị
định số 166/2024/NĐ-CP. Giáo viên dạy thực
hành lái xe sử dụng loại xe quy định tại khoản này để đào tạo lái xe hạng C1
phải có giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng C.
6. Giấy phép sát hạch đã được cấp, cấp lại theo
quy định tại Nghị định số 160/2024/NĐ-CP
tiếp tục có giá trị sử dụng.
7. Cơ sở đào tạo lái xe phải đáp ứng điều kiện
về trang bị hệ thống thiết bị và phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện
tử để kết nối thông qua API tới các nền tảng số quốc gia có liên quan, bảo đảm
việc nhận diện, định danh, xác thực và cung cấp giấy tờ điện tử của học viên từ
khi đăng ký đào tạo đến khi đăng ký sát hạch lái xe quy định tại khoản
4 Điều 9 của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 43. Tổ chức thực
hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN. pvc
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ
LỤC I
MẪU BIỂN XE TẬP LÁI
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

Ghi chú: Biển lắp bên trái phía trước và
bên sau xe. Biển nền màu xanh lam, chữ trắng, màng phản quang loại IV theo TCVN
7887:2011, kích thước chiều cao chữ theo tiêu chuẩn quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về báo hiệu đường bộ số hiệu QCVN 41:2024/BGTVT
phía sau xe và 80mm cho biển phía trước xe.
PHỤ
LỤC II
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CHƯƠNG TRÌNH
TẬP HUẤN
VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
A. CHƯƠNG TRÌNH TẬP
HUẤN VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE CÁC HẠNG A1, A VÀ B1
I. Mục đích,
yêu cầu
1. Mục đích
Chương trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên
dạy thực hành lái xe các hạng A1, A và B1 trang bị những kiến thức cơ bản về phương
pháp sư phạm nhằm mục tiêu giúp giáo viên dạy thực hành lái xe truyền đạt hiệu quả
nhất những kiến thức về thực hành lái xe đến học viên.
2. Yêu cầu
Thông qua Chương trình tập huấn dạy thực
hành lái xe các hạng A1, A và B1:
- Trang bị cho giáo viên dạy thực hành lái
xe các kiến thức về phương pháp sư phạm trong dạy học thực hành lái xe.
- Biết vận dụng thành thạo, linh hoạt phương
pháp sư phạm để hướng dẫn thực hành lái xe các hạng A1, A và B1.
II. Nội dung
chương trình
|
TT
|
Nội dung
|
|
PHẦN I
|
LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP
SƯ PHẠM CÁC HẠNG A1, A và B1
|
|
1
|
Giao tiếp sư phạm
|
|
1.1
|
Khái niệm về giao tiếp
sư phạm
|
|
1.2
|
Đặc trưng trong giao tiếp
sư phạm
|
|
1.3
|
Các yếu tố tham gia vào
quá trình giao tiếp
|
|
1.4
|
Văn hóa giao tiếp
|
|
1.5
|
Kỹ năng giao tiếp sư phạm
|
|
2
|
Ứng dụng phương pháp dạy
học tích hợp trong đào tạo lái xe các hạng A1, A và B1
|
|
2.1
|
Khái niệm
|
|
2.2
|
Đặc điểm của dạy học tích
hợp
|
|
2.3
|
Các điều kiện cơ bản để
tiến hành tổ chức giảng dạy tích hợp
|
|
3
|
Ứng dụng công nghệ thông
tin và thiết bị dạy học hiện đại trong đào tạo lái xe các hạng A1, A và B1
|
|
3.1
|
Khái niệm giáo án điện
tử
|
|
3.2
|
Khái niệm bài giảng điện
tử
|
|
3.3
|
Quy trình thiết kế bài
giảng điện tử
|
|
3.4
|
Hiệu quả của giáo án điện
tử
|
|
PHẦN II
|
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
THỰC HÀNH LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1, A
|
|
1
|
Giới thiệu các bộ phận
chủ yếu của xe
|
|
2
|
Kiểm tra xe trước khi
sử dụng
|
|
3
|
Tư thế ngồi lái xe
|
|
4
|
Các thao tác khi lên và
xuống xe
|
|
5
|
Kỹ năng lái xe cơ bản
|
|
6
|
Thực hành các kỹ năng
lái xe cơ bản: bài lái xe trong hình số 3, số 8, lái xe thẳng, lái xe trong hình
có vạch cản và lái xe qua đường gồ ghề
|
|
PHẦN III
|
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
THỰC HÀNH LÁI XE HẠNG B1
|
|
1
|
Giới thiệu các bộ phận
chủ yếu của xe
|
|
2
|
Kiểm tra xe trước khi
sử dụng
|
|
3
|
Tư thế ngồi lái xe
|
|
4
|
Các thao tác khi lên và
xuống xe
|
|
5
|
Thực hành lái xe các hạng
B1
|
III. Thời gian
tập huấn, nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Thời gian và nội dung tập huấn
- Thời gian tập huấn do cơ sở đào tạo lái
xe tổ chức tối thiểu 04 ngày, trong đó: nội dung lý thuyết 02 ngày; nội dung thực
hành 02 ngày.
- Thời gian kiểm tra do Sở Xây dựng thực
hiện: 01 ngày.
2. Phương pháp kiểm tra đánh giá
- Phương pháp sư phạm, phương pháp hướng
dẫn thực hành lái xe: Thi viết (thời gian 90 phút).
- Nội dung lý thuyết (trắc nghiệm trên máy
tính).
- Nội dung thực hành lái xe trong hình tại
Trung tâm sát hạch lái xe; học viên thực hiện theo hạng giấy phép lái xe tập huấn.
B. CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
VỀ NGHIỆP VỤ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE Ô TÔ
I. Mục đích,
yêu cầu
1. Mục đích
Chương trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên
dạy thực hành lái xe ô tô nhằm trang bị cho giáo viên hiểu biết về hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật, trang bị kiến thức cơ bản về phương pháp sư phạm, phương
pháp hướng dẫn thực hành lái xe, phương pháp bảo hiểm tay lái trong dạy thực hành
lái xe.
2. Yêu cầu
- Trang bị cho giáo viên dạy thực hành lái
xe các kiến thức về phương pháp sư phạm, soạn giáo án trong dạy học thực hành.
- Biết vận dụng thành thạo, linh hoạt phương
pháp sư phạm để hướng dẫn thực hành lái xe ô tô và phương pháp bảo hiểm tay lái
trong dạy học thực hành lái xe.
II. Nội dung
chương trình
|
TT
|
Nội dung
|
|
PHẦN I
|
LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP
SƯ PHẠM, PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIÁO ÁN VÀ BÀI GIẢNG THỰC HÀNH LÁI XE
|
|
1
|
Giao tiếp sư phạm
|
|
1.1
|
Khái niệm về giao tiếp
sư phạm
|
|
1.2
|
Đặc trưng trong giao tiếp
sư phạm
|
|
1.3
|
Các yếu tố tham gia vào
quá trình giao tiếp
|
|
1.4
|
Văn hóa giao tiếp
|
|
1.5
|
Kỹ năng giao tiếp sư phạm
|
|
2
|
Ứng dụng phương pháp dạy
học tích hợp trong đào tạo lái xe
|
|
2.1
|
Khái niệm
|
|
2.2
|
Đặc điểm của dạy học tích
hợp
|
|
2.3
|
Các điều kiện cơ bản để
tiến hành tổ chức giảng dạy tích hợp
|
|
3
|
Ứng dụng công nghệ thông
tin và thiết bị dạy học hiện đại trong đào tạo lái xe ô tô
|
|
3.1
|
Khái niệm giáo án điện
tử
|
|
3.2
|
Khái niệm bài giảng điện
tử
|
|
3.3
|
Quy trình thiết kế bài
giảng điện tử
|
|
3.4
|
Hiệu quả của giáo án điện
tử
|
|
4
|
Phương pháp soạn bài giảng
thực hành lái xe ô tô
|
|
4.1
|
Chuẩn bị bài giảng
|
|
4.2
|
Hướng dẫn bài giảng
|
|
PHẦN II
|
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
THỰC HÀNH LÁI XE Ô TÔ
|
|
1
|
Thao tác cơ bản
|
|
1.1
|
Giới thiệu các bộ phận
chủ yếu của xe
|
|
1.2
|
Kiểm tra xe trước khi
sử dụng
|
|
1.3
|
Lên, xuống xe ô tô
|
|
1.4
|
Tư thế ngồi lái xe
|
|
1.5
|
Điều khiển vô lăng lái
|
|
1.6
|
Điều khiển bàn đạp ly
hợp (bàn đạp côn)
|
|
1.7
|
Điều khiển cần số
|
|
1.8
|
Điều khiển bàn đạp chân
ga
|
|
1.9
|
Điều khiển bàn đạp chân
phanh
|
|
1.10
|
Thao tác tăng, giảm số
|
|
1.11
|
Khởi hành, dừng xe
|
|
2
|
Kỹ năng lái xe cơ bản
|
|
2.1
|
Lái xe trên bãi phẳng
|
|
2.2
|
Lái xe trên đường bằng
|
|
2.3
|
Lái xe trên đường trung
du, đèo núi
|
|
2.4
|
Lái xe trên đường phức
tạp
|
|
2.5
|
Quay trở đầu xe
|
|
2.6
|
Kéo xe
|
|
2.7
|
Lái xe ô tô qua đường
sắt
|
|
2.8
|
Lái xe tiến và lùi hình
chữ chi
|
|
2.9
|
Lái xe hình số 3 số 8
|
|
3
|
Hướng dẫn thực hiện các
bài thi trong hình theo các hạng giấy phép lái xe
|
|
4
|
Hướng dẫn thực hiện bài
thi trên đường giao thông công cộng
|
|
PHẦN III
|
PHƯƠNG PHÁP BẢO HIỂM TAY
LÁI
|
|
1
|
Dùng tín hiệu ngôn ngữ
không lời để điều khiển và truyền đạt trong giảng dạy
|
|
2
|
Phương pháp căn đường
|
|
3
|
Hỗ trợ tay lái cho học
viên (sử dụng phanh phụ và phanh tay khi cần thiết)
|
|
4
|
Làm chủ tốc độ của xe
|
|
5
|
Bảo hiểm trong các trường
hợp
|
|
6
|
Phán đoán trạng thái tâm
lý
|
III. Thời gian
tập huấn, phương pháp kiểm tra, đánh giá
1. Thời gian tập huấn
- Thời gian tập huấn do cơ sở đào tạo lái
xe tổ chức tối thiểu 10 ngày, trong đó: nội dung lý thuyết 04 ngày; nội dung thực
hành 06 ngày.
- Thời gian kiểm tra do Sở Xây dựng thực
hiện: 01 ngày;
- Số lượng học viên/01 lớp tập huấn: không
quá 50 học viên.
2. Phương pháp kiểm tra đánh giá
- Phương pháp sư phạm, phương pháp hướng
dẫn thực hành lái xe, phương pháp bảo hiểm tay lái trong thực hành lái xe: thi viết
(thời gian 120 phút).
- Nội dung lý thuyết (trắc nghiệm trên máy
tính).
- Nội dung thực hành lái xe trong hình tại
Trung tâm sát hạch lái xe; học viên thực hiện theo hạng giấy phép lái xe tập huấn:
+ Đối với hạng B: thực hiện 11 bài sát hạch
lái xe trong hình;
+ Đối với hạng C1, C, D1, D2 và D: thực hiện
10 bài sát hạch lái xe trong hình;
+ Đối với hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE:
thực hiện 02 bài sát hạch lái xe trong hình.
- Thực hành bảo hiểm tay lái.
PHỤ
LỤC III
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
|
Mẫu số 01
|
Mẫu giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe điện tử
|
Mẫu số 01.
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
|
Ảnh màu
3 cm x 4
cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết định số….../…….ngày…..tháng….năm….của
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG NHẬN
|
Ông (Bà)…………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………..
Số căn cước công dân/căn
cước: ……………………………………..
Đã hoàn thành khóa tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe…..hạng ……
Từ ngày……... tháng….năm
…… đến ngày…..tháng ….. năm …..
|
Số GCN: ……………..
|
….., ngày…..tháng
….. năm …..
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x 200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman
in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
Mẫu số 02.
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe điện tử
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
Ảnh màu
3 cm x 4
cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết định số….../…….ngày…..tháng….năm….của
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG NHẬN
Mã số: ……./….
Ông (Bà)…………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ……………………………………………..
Số căn cước công dân/căn
cước: ……………………………………..
Đã hoàn thành khóa tập
huấn giáo viên dạy thực hành lái xe…..hạng ……
Từ ngày……... tháng….năm
…… đến ngày…..tháng ….. năm …..
|
Số GCN: ……………..
|
….., ngày…..tháng
….. năm …..
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x 200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman
in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
PHỤ
LỤC IV
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY
THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan có thẩm
quyền;
- Cơ sở đào tạo lái xe …..
|
Tôi là: …………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………………….
Có Căn cước công dân hoặc Căn cước: ………………………………………………….
Có giấy phép lái xe số: …………………………., hạng
…………………do: …………………. cấp ngày….tháng ….năm …..
Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp
(cấp lại) giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng………………………………………
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây
là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tôi nhận kết quả thủ tục hành chính bằng
hình thức:
- Bản điện tử trả trên VNeid;
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã;
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm thư điện tử....
- Thông qua dịch vụ Bưu chính đến địa chỉ:
…..
|
|
….,
ngày…..tháng….. năm ....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
PHỤ
LỤC V
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN
DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Kính gửi: Cơ
quan có thẩm quyền…..
Căn cứ đề nghị của các cá nhân về việc tham
gia tập huấn, để được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe; trên cơ
sở xét duyệt Tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng
... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
Kể từ ngày….. đến ngày….., Cơ sở đào tạo…..
đã tổ chức tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình tập huấn về
nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định, đề nghị cơ quan có thẩm
quyền xem xét, tổ chức kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái
xe cho (số lượng) giáo viên đã tham dự tập huấn theo danh sách dưới đây:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng
năm sinh
|
Số CCCD/ CC
|
Hình thức tuyển
dụng
|
Trình độ
|
Giấy phép lái
xe
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng (thời
hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Sư phạm
|
Hạng
|
Ngày cấp
|
Thâm niên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
…., ngày....tháng…
năm ….
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VI
MẪU SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ THEO DÕI
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng
năm sinh
|
Số CCCD/ CC
|
Đơn vị công
tác
|
Hình thức tuyển
dụng
|
Trình độ
|
Giấy phép lái
xe
|
Ghi chú
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng (thời
hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Sư phạm
|
Hạng
|
Ngày trúng
tuyển
|
Thâm niên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
…., ngày....tháng…
năm ….
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VII
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mẫu số 01. Mẫu
giấy phép xe tập lái
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
----------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
|
GIẤY PHÉP XE
TẬP LÁI
Mã số: …../….
Cấp cho xe số: ……………………..
Loại phương tiện: ………………………………..
Nhãn hiệu xe………………………
Màu sơn: ……………………………………………
Cơ sở đào tạo: …………………………………………………………………………………..
Được phép tập lái xe trên
các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền, các tuyến đường cao tốc phân kỳ đầu tư và tại làn xe số 1 trên đường cao
tốc (làn sát với dải phân cách giữa))/Được phép tập lái xe trên sân tập lái (đối
với các xe tập lái sử dụng trong sân tập lái đối với các xe không lắp thiết bị
giám sát quãng đường và thời gian học lái xe).
|
Có giá trị:
Từ ngày.... tháng...
năm....
Đến ngày…tháng….năm….
(Giấy phép xe tập lái
chỉ có giá trị khi Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị
sử dụng)
|
…., ngày
…tháng.….năm….
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau:
In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.

Mẫu số 02. Mẫu
giấy phép xe tập lái điện tử
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
--------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
GIẤY PHÉP XE
TẬP LÁI
Mã số: …/….
Cấp cho xe số: ……………………..
Loại phương tiện: ………………………………..
Nhãn hiệu xe………………………
Màu sơn: ……………………………………………
Cơ sở đào tạo: …………………………………………………………………………………..
Được phép tập lái xe trên
các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền, các tuyến đường cao tốc phân kỳ đầu tư và tại làn xe số 1 trên đường cao
tốc (làn sát với dải phân cách giữa))/Được phép tập lái xe trên sân tập lái (đối
với các xe tập lái sử dụng trong sân tập lái đối với các xe không lắp thiết bị
giám sát quãng đường và thời gian học lái xe).
|
Có giá trị:
Từ ngày…. tháng… năm….
Đến ngày…tháng….năm….
(Giấy phép xe tập lái
chỉ có giá trị khi Giấy
chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị
sử dụng)
|
…., ngày
…tháng….năm….
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau:
In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.


PHỤ
LỤC VIII
MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG XE TẬP LÁI, CẤP LẠI GIẤY
PHÉP XE TẬP LÁI
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Kính gửi: Cơ
quan có thẩm quyền
Trường (Trung tâm)……………….đề nghị cơ quan
có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép xe tập lái cho số xe bổ sung (cấp lại) của
cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây:
|
Số TT
|
Biển số đăng
ký
|
Xe của cơ sở
đào tạo
|
Xe hợp đồng
|
Nhãn hiệu
|
Loại xe
|
Số động cơ
|
Số khung
|
Giấy chứng
nhận kiểm định ATKT & BVMT
|
Ghi chú
|
|
Số Giấy chứng
nhận
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cơ sở đào tạo lái xe.... hoàn toàn chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm tra các xe tập lái nêu trên (có biên bản kiểm tra gửi kèm
văn bản này), đề nghị Quý cơ quan xem xét, cấp giấy phép.
Đơn vị nhận kết quả thủ tục hành chính bằng
hình thức:
- Bản điện tử trả trên VNeid
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm thư điện tử...
- Thông qua dịch vụ Bưu chính đến địa chỉ:….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
…., ngày...tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
BIÊN BẢN
KIỂM TRA CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
1. Cơ sở đào tạo lái xe…. đã tiến hành kiểm
tra, rà soát điều kiện của xe tập lái đảm bảo các điều kiện, gồm:
- Xe tập lái được gắn 02 biển “Tập lái” trước
và sau xe theo quy định.
- Có thiết bị DAT theo quy định (Có danh
sách, số serial, số imei tương ứng).
- Có hệ thống phanh phụ được bố trí bên ghế
ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe.
- Xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa,
che nắng, ghế ngồi cho học viên.
- Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.
- Có đủ giấy xác nhận quyền sử dụng hợp pháp
đối với xe tập lái không thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe.
2. Với kết quả kiểm tra như trên, Cơ sở đào
tạo lái xe….. đề nghị Sở Xây dựng …..cấp giấy phép xe tập lái cho các xe đáp ứng
điều kiện theo quy định như sau:
Xe tập lái hạng B: ….xe
Xe tập lái hạng C1: …..xe
…
Tổng: ….xe
(Có danh sách kèm theo)
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
DANH SÁCH XE
TẬP LÁI
ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
|
STT
|
Biển số
|
Hạng
|
Thiết bị DAT
|
Ghi chú
|
|
Số serial
|
Số imei
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH XE
TẬP LÁI
KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IX
MẪU SỔ THEO DÕI CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ THEO DÕI CẤP
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
|
Số TT
|
Biển số đăng
ký
|
Xe của cơ sở
đào tạo
|
Xe hợp đồng
|
Nhãn hiệu
|
Loại xe
|
Số động cơ
|
Số khung
|
Giấy phép xe
tập lái
|
|
Số Giấy phép
|
Ngày hết hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC X
MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU
GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
Mẫu số 01.
Giấy phép đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-----------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…..
|
….,
ngày… tháng …năm …..
|
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI
XE Ô TÔ
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn kiểm
tra được thành lập tại Quyết định số……ngày… tháng ….năm….. của cơ quan có thẩm
quyền về việc …….;
Theo đề nghị của ……………………………..
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào tạo
lái xe ô tô cho: ……………………………..
2. Địa chỉ: …………………………….
Điện thoại…………………………….Fax:
…………………………….
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp: …………………………….
4. Được phép đào tạo:
- Hạng: …………………………….
- Lưu lượng: …………………………….
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành lái
xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe phải
xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02.
Giấy phép đào tạo lái xe điện tử
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-----------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: …./…..
|
….,
ngày… tháng …năm …..
|
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI
XE Ô TÔ
Mã số: …../…..
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn kiểm
tra được thành lập tại Quyết định số………….. ngày… tháng ….năm….. của cơ quan có
thẩm quyền về việc ………..….;
Theo đề nghị của ……………………………..
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào tạo
lái xe ô tô cho: ……………………………..
2. Địa chỉ: …………………………….
Điện thoại…………………………….Fax:
…………………………….
3. Cơ quan quản lý trực
tiếp: …………………………….
4. Được phép đào tạo:
- Hạng: …………………………….
- Lưu lượng: …………………………….
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo lý thuyết:
- Đào tạo thực hành lái
xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe phải
xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC XI
MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO ĐỀ
NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó
Giám đốc), các phòng ban:…….
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………Fax: …………………………………
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: …………………………………
3. Quyết định thành lập số …..ngày …..tháng
… năm ….của……
4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào
tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ
ĐÀO TẠO LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ năm ……..loại xe (xe
con, xe tải …..tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo văn bản số…..ngày… tháng ….năm….
của…..
Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được………….học
sinh, lái xe loại …………………
2. Hiện nay đào tạo lái xe loại ……………., thời
gian đào tạo …………tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi loại).
(Trường hợp chưa đào tạo
không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học
chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.
Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn
và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị,
dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng
học.
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục:
giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình
bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết: ……………………………….
- Số lượng giáo viên dạy thực hành: ………………………
DANH SÁCH TRÍCH
NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng
năm sinh
|
Số CCCD/
CC
|
Hình thức
tuyển dụng
|
Trình độ
|
Hạng giấy
phép lái xe
|
Ngày trúng
tuyển
|
Thâm niên
dạy lái
|
Môn học
giảng dạy
|
Ghi chú
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng
(thời hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Sư phạm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có,
thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu
cũ.
- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao
nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên xe.
- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy
phép xe tập lái.
DANH SÁCH XE
TẬP LÁI
|
Số TT
|
Số đăng ký
xe
|
Nhãn xe
|
Hạng xe
|
Năm sản xuất
|
Chủ sở hữu/hợp
đồng
|
Hệ thống phanh
phụ (có, không)
|
Giấy phép xe
tập lái (có, không)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách sắp
xếp thứ tự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gửi kèm bản sao
có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện tích: ……………. m2.
- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên
bãi tập.
- Có hiện trường tập lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề nghị:
9. Đơn vị nhận kết quả thủ tục hành chính
bằng hình thức:
- Bản điện tử trả trên VNeid
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính
cấp tỉnh, cấp xã
- Bản giấy □
Địa chỉ nhận kết quả:
- Trực tuyến: tên hòm thư điện tử;
- Thông qua dịch vụ Bưu chính đến địa chỉ:
…..
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XII
BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
KIỂM TRA
XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Ngày…tháng …năm ….., Đoàn kiểm tra xét cấp
giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số: …ngày ….tháng… năm ....
của cơ quan có thẩm quyền………….., đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật,
nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe:……………….
Thành phần Đoàn gồm có:
1. Ông (Bà)…………………….. Lãnh đạo cơ quan có
thẩm quyền - Trưởng đoàn.
2. Ông (Bà)…………………….. Trưởng (Phó) phòng……..
cơ quan có thẩm quyền.
3. Ông (Bà)…………………….. Chuyên viên Phòng
…..………………. - Thư ký.
4. Ông (Bà)…………………….. Chuyên viên Phòng
……………………
Thành phần cơ sở đào tạo lái xe gồm có:
1. Ông (Bà): …………………………..
2. Ông (Bà): …………………………..
3. Ông (Bà): …………………………..
Kết quả kiểm
tra như sau:
1. Phòng học lý thuyết:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
2. Phòng học kỹ thuật lái xe:
3. Các phòng học khác:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
4. Giáo viên có …………người đủ tiêu chuẩn,
trong đó:
- Giáo viên dạy lý thuyết…………người (danh
sách trích ngang, hồ sơ kèm theo);
- Giáo viên dạy thực hành lái xe………..người
(danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).
5. Xe tập lái có………….xe (kèm theo danh sách,
giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,
giấy phép xe tập lái) đủ tiêu chuẩn, trong đó:
|
- Xe hạng B: …………..
chiếc;
|
- Xe hạng BE: …….………
chiếc;
|
|
- Xe hạng C1:……….…
chiếc;
|
- Xe hạng
C1E:....………… chiếc;
|
|
- Xe hạng C: …….….…
chiếc;
|
- Xe hạng CE: ……….……
chiếc;
|
|
- Xe hạng D1: …………
chiếc;
|
- Xe hạng D1E:...
………… chiếc;
|
|
- Xe hạng D2: …………
chiếc;
|
- Xe hạng D2E:...
………… chiếc;
|
|
- Xe hạng D: ………..…
chiếc;
|
- Xe hạng DE: …………….
chiếc.
|
6. Sân tập lái có.................sân với
diện tích………………m2; có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, bảo đảm diện
tích để bố trí đủ các bài học theo nội dung chương trình đào tạo và kích thước các
bài tập lái xe ô tô tổng hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch
lái xe cơ giới đường bộ đối với các hạng xe B, C1… được thảm nhựa (bê tông, ghi
rõ các điều kiện khác), đủ (không đủ) điều kiện dạy lái.
Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Thủ trưởng
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng……; với lưu lượng: …………..học
viên.
Tên cơ sở đào tạo: …………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………Fax: …………………………………………..
Cơ quan trực tiếp quản lý: ……………………………………………………………………….
Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám
đốc, Phó Giám đốc): ………………………..
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
PHỤ
LỤC XIII
MẪU BIỂN XE SÁT HẠCH
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)

1. Biển phía trước nền màu xanh, chữ màu
trắng; lắp cố định trên thanh cản bên trái của xe ô tô, có kích thước: 10 cm x 25
cm đối với xe các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
2. Biển phía sau nền màu xanh, chữ màu trắng;
lắp cố định giữa thành xe ô tô, không trùng biển số xe, có kích thước:
- 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B;
- 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C1, C,
D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.
PHỤ
LỤC XIV
MẪU GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU
GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
Mẫu số 01.
Giấy phép sát hạch
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
---------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…..
|
...., ngày
…tháng… năm….
|
GIẤY PHÉP
SÁT HẠCH
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN…./…..) ban hành kèm
theo Thông tư số …/...../TT-…. ngày….... tháng…. năm ….. của Bộ trưởng …….….;
Căn cứ Biên bản kiểm tra
Trung tâm sát hạch lái xe…………………của Đoàn kiểm tra ngày….. tháng ….. năm…….;
Xét đề nghị của Trung
tâm sát hạch lái xe…………...tại văn bản số………… ngày ….tháng …. năm….. về việc kiểm
tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe;
Theo đề nghị của………………………………………………
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
Cấp giấy phép sát hạch
cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE...
1. Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
2. Cơ quan quản lý hoạt
động trực tiếp:
3. Trung tâm sát hạch
lái xe …………………….là trung tâm sát hạch loại ... có đủ điều kiện sát hạch lái xe,
cụ thể:
3.1. Tất cả các hạng về
lý thuyết;
3.2. Các hạng: ……B, C1…….
về thực hành lái xe trong hình, trên đường (Có danh sách xe sát hạch kèm theo)
4. Thiết bị sát hạch:
sử dụng thiết bị của ……………………………………………………..
Trung tâm sát hạch lái
xe phải xuất trình Giấy phép sát hạch này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy
phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
Giấy phép sát hạch này
thay thế Giấy phép sát hạch số....của cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho Trung tâm
(đối với trường hợp cấp lại Giấy phép sát hạch).
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
DANH SÁCH XE
SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG
(Kèm theo Giấy phép sát hạch số …../……. ngày…… tháng ……năm…..)
|
TT
|
Nhãn hiệu xe
|
Ký hiệu xe
sát hạch
|
Biển số
|
Hạng xe sát
hạch
|
Nội dung sát
hạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 02.
Giấy phép sát hạch điện tử
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
----------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
|
|
Số: …/…..
|
...., ngày
…tháng… năm….
|
GIẤY PHÉP
SÁT HẠCH
Mã số: …./…..
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN…./…..) ban hành kèm
theo Thông tư số .…/..../TT-…. ngày….... tháng…. năm ….. của Bộ trưởng ……….;
Căn cứ Biên bản kiểm tra
Trung tâm sát hạch lái xe…………………của Đoàn kiểm tra ngày….. tháng …. năm……;
Xét đề nghị của Trung
tâm sát hạch lái xe…………..tại văn bản số……..ngày ….tháng ….. năm….. về việc kiểm
tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe;
Theo đề nghị của……………………………………………..
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
Cấp giấy phép sát hạch
cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE...
1. Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
2. Cơ quan quản lý hoạt
động trực tiếp:
3. Trung tâm sát hạch
lái xe …………………….là trung tâm sát hạch loại ... có đủ điều kiện sát hạch lái xe,
cụ thể:
3.1. Tất cả các hạng về
lý thuyết;
3.2. Các hạng: ……B, C1…….
về thực hành lái xe trong hình, trên đường (Có danh sách xe sát hạch kèm theo)
4. Thiết bị sát hạch:
sử dụng thiết bị của …………………………………………………..
Trung tâm sát hạch lái
xe phải xuất trình Giấy phép sát hạch này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy
phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
Giấy phép sát hạch này
thay thế Giấy phép sát hạch số....của cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho Trung tâm
(đối với trường hợp cấp lại Giấy phép sát hạch).
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
DANH SÁCH XE
SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG
(Kèm
theo Giấy phép sát hạch số …/…. ngày… tháng …năm.....)
|
TT
|
Nhãn hiệu xe
|
Ký hiệu xe
sát hạch
|
Biển số
|
Hạng xe sát
hạch
|
Nội dung sát
hạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC XV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn bản đề nghị cấp
Giấy phép sát hạch
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu văn bản đề nghị cấp
lại Giấy phép sát hạch
|
Mẫu số 01.
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sát hạch
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày
... tháng….năm …..
|
Kính gửi: Cơ
quan có thẩm quyền…..
Thực hiện Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái
xe, Tên tổ chức (cá nhân) được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng Trung
tâm sát hạch lái xe tại văn bản…..
Đến nay đơn vị đã hoàn thành đầu tư xây dựng
Trung tâm sát hạch lái xe theo quy định, đề nghị cơ quan có thẩm quyền….. kiểm tra,
cấp Giấy phép sát hạch để đơn vị đưa Trung tâm sát hạch vào hoạt động theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …..
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02.
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép sát hạch
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày
... tháng….năm …..
|
Kính gửi: Cơ
quan có thẩm quyền...
Tên tổ chức (cá nhân) được Cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép sát hạch tại văn bản số…..ngày... tháng ... năm ....
Lý do đề nghị cấp lại ………………………………
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy
phép sát hạch để đơn vị tổ chức sát hạch theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …..
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XVI
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CẤP GIẤY PHÉP SÁT HẠCH
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BIÊN BẢN
KIỂM TRA
Trung tâm sát
hạch lái xe ....
Căn cứ văn bản số ... ngày ... của Đơn vị
……….. đề nghị kiểm tra, cấp Giấy phép sát hạch;
Ngày .../.../…../Phòng Cảnh sát giao thông
Công an tỉnh/thành phố... tiến hành kiểm tra điều kiện hoạt động của Trung tâm sát
hạch lái xe loại ... theo quy định tại Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày ... tháng
... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe và Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN…./…....)
ban hành kèm theo Thông tư số …./…../TT…. ngày .... tháng …năm….. của Bộ trưởng…………..;
I. Thành phần
1. Đoàn kiểm
tra
- Đồng chí ……………….. Trưởng đoàn;
- Đồng chí ……………….., Thành viên;
- Đồng chí ……………….., Thư ký.
2. Trung tâm
sát hạch lái xe
- Ông (Bà): ………………..
- Ông (Bà): ………………..
- Ông (Bà): ………………..
II. Nội dung
kiểm tra
1. Thông tin
về trung tâm sát hạch lái xe
1.1. Tên trung tâm: ...
1.2. Địa chỉ: ...
1.3. Điện thoại: ...
2. Điều kiện
chung
(Ghi đầy đủ các nội dung
kiểm tra theo quy định tại Điều 23, Điều 24 của Nghị định này)
2.1. Loại hình tổ chức của trung tâm sát
hạch:...
2.2. Nhân lực của trung tâm sát hạch
a) Lãnh đạo trung tâm
- Giám đốc:
Họ và tên:…..
Trình độ chuyên môn:…..
- Phó Giám đốc:......
Họ và tên:.......
b) Kỹ thuật viên công nghệ thông tin
- Họ và tên:…..
Trình độ chuyên môn:…..
c) Nhân viên nghiệp vụ:
- Danh sách nhân viên nghiệp vụ:….
3. Điều kiện
về cơ sở vật chất
(Ghi đầy đủ các nội dung
kiểm tra theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trung tâm sát hạch lái
xe cơ giới đường bộ)
3.1. Vị trí trung tâm sát hạch:….
3.2. Các hạng mục công trình cơ bản:……
(Chi tiết tại mục 4 của
Biên bản này)
3.3. Phương tiện, thiết bị, lực lượng lao
động thu gom, lưu giữ rác thải:….
3.4. Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng
ồn, bụi và khí xả từ xe cơ giới dùng để sát hạch:…..
3.5. Việc niêm yết quy định về giữ gìn vệ
sinh môi trường ở nơi công cộng:…
3.6. Hệ thống chống sét và các trang thiết
bị phòng, chống cháy nổ:…..
3.7. Hệ thống thông tin, đường truyền trực
tuyến để truyền trực tiếp dữ liệu giám sát sát hạch:….
3.8. Diện tích trung tâm sát hạch:….
3.9. Số lượng xe sát hạch:…..
|
STT
|
Nhãn hiệu
|
Biển số
|
Ký hiệu
|
Năm sản xuất
|
Nội dung sát
hạch
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.10. Thiết bị sát hạch lý thuyết:
a) Số lượng máy chủ:….
b) Số lượng máy trạm:….
3.11. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe
trong hình:
a) Số lượng máy tính:….
b) Số lượng thiết bị trên xe sát hạch:….
3.12. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe
trên đường:….
a) Số lượng máy tính:…..
b) Số lượng thiết bị trên xe sát hạch:….
3.13. Thiết bị hỗ trợ:
a) Số lượng bộ đàm thông tin nội bộ:….
b) Số lượng hệ thống âm thanh để thông báo
công khai kết quả, lỗi trừ điểm của người dự sát hạch:….
c) Số lượng màn hình hiển thị:….
d) Hệ thống camera giám sát:….
đ) Số lượng máy phát điện dự phòng:.....
e) Số lượng thiết bị lưu điện:.....
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Sân sát hạch:
4.2. Xe sát hạch:
4.3. Thiết bị và phần mềm sát hạch:
4.4. Nhà điều hành sát hạch:
4.5. Các thiết bị hỗ trợ:
4.6. Các công trình phụ trợ:
III. Kết quả kiểm
tra
1. Trung tâm sát hạch lái xe ... được xây
dựng theo Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường (QCVN…/….) ban hành kèm theo Thông tư
số…./…. /TT-…. ngày .... tháng ….năm…. của Bộ trưởng ………….;
2. Qua kiểm tra, Đoàn kiểm tra đề nghị cấp
giấy phép sát hạch cho Trung tâm (nếu không đạt, đoàn kiểm tra đề nghị trung tâm
tiếp tục hoàn thiện, khắc phục các thiếu sót)
3. Trong quá trình hoạt động, đề nghị Trung
tâm ... bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các quy định kỹ thuật
theo quy định.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị
như nhau, các thành phần tham gia kiểm tra đã nhất trí các nội dung trên và thống
nhất ký biên bản./.
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
ĐẠI DIỆN
TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với các trường
hợp cấp lại giấy phép sát hạch khi có sự thay đổi một trong các nội dung: thiết
bị sát hạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới sử dụng để sát hạch lái xe, chỉ lập
biên bản đối với nội dung có thay đổi.
PHỤ
LỤC XVII
MẪU CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG CỦA SÂN TẬP LÁI DÙNG ĐỂ SÁT HẠCH
LÁI XE MÔ TÔ
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU
CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG
CỦA SÂN TẬP LÁI DÙNG ĐỂ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ
|
Mẫu số 01
|
Mẫu chấp thuận hoạt động
của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu chấp thuận hoạt động
của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô điện tử
|
Mẫu số 01. Mẫu
chấp thuận hoạt động của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
--------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: …./…..
|
…., ngày…tháng
… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN……/….) ban hành kèm
theo Thông tư số…./…./TT-... ngày... tháng... năm….... của Bộ trưởng …;
Căn cứ Biên bản kiểm tra
sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô……………của Đoàn kiểm tra ngày... tháng...
năm ...;
Xét đề nghị của cơ sở
đào tạo lái xe...tại văn bản số... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra,
chấp thuận sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô;
Theo đề nghị của……………………………………………………
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
Chấp thuận hoạt động của
sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô:
1. Địa chỉ:
2. Cơ quan quản lý hoạt
động trực tiếp:
3. Sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô thuộc cơ sở đào tạo... là sân tập lái để sát hạch lái xe mô
tô loại ... có đủ điều kiện sát hạch lái xe các hạng:... (có danh sách xe sát
hạch kèm theo)
4. Thiết bị sát hạch:
Sử dụng thiết bị của……………
Cơ sở đào tạo lái xe phải
xuất trình Quyết định này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến
tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định này thay thế
Quyết định số.... của cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho Trung tâm (đối với trường
hợp chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô).
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02. Mẫu
chấp thuận hoạt động của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô điện tử
|
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
-----------------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: …./…..
|
….,
ngày…tháng …năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
Mã số: …../…..
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát
hạch lái xe;
Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN……/….) ban hành kèm
theo Thông tư số…./…./TT-... ngày... tháng... năm ... của Bộ trưởng……;
Căn cứ Biên bản kiểm tra
sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô……………của Đoàn kiểm tra ngày... tháng...
năm ...;
Xét đề nghị của cơ sở
đào tạo lái xe...tại văn bản số... ngày ... tháng ... năm ... về việc kiểm tra,
chấp thuận sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô;
Theo đề nghị của…………………………………..…………………………
CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
Chấp thuận hoạt động của
sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô:
1. Địa chỉ:
2. Cơ quan quản lý hoạt
động trực tiếp:
3. Sân tập lái để sát
hạch lái xe mô tô thuộc cơ sở đào tạo... là sân tập lái để sát hạch lái xe mô
tô loại ... có đủ điều kiện sát hạch lái xe các hạng:... (có danh sách xe sát
hạch kèm theo)
4. Thiết bị sát hạch:
Sử dụng thiết bị của……………
Cơ sở đào tạo lái xe phải
xuất trình Quyết định này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến
tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.
Quyết định này thay thế
Quyết định số.... của cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho Trung tâm (đối với trường
hợp chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô).
|
|
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
PHỤ
LỤC XVIII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN, CHẤP THUẬN LẠI HOẠT ĐỘNG
CỦA SÂN TẬP LÁI ĐỂ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
BIỂU MẪU VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN, CHẤP THUẬN LẠI
HOẠT ĐỘNG CỦA SÂN TẬP LÁI ĐỂ SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn bản đề nghị chấp
thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu văn bản đề nghị chấp
thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
|
Mẫu số 01.
Văn bản đề nghị chấp thuận hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô
|
TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày
... tháng….năm….
|
Kính gửi: Cơ
quan có thẩm quyền
Cơ sở đào tạo lái xe có sân tập lái để đào
tạo lái xe mô tô, hiện đơn vị đã đầu tư xây dựng đáp ứng điều kiện về cơ sở vật
chất, đội ngũ nhân viên nghiệp vụ và các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn kỹ thuật
sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô.
Thực hiện Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái
xe, đề nghị Phòng Cảnh sát giao thông kiểm tra chấp thuận hoạt động sân tập lái
đủ điều kiện để sát hạch lái xe, để đơn vị tổ chức hoạt động sát hạch theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …..
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02.
Văn bản đề nghị chấp thuận lại hoạt động của sân tập lái để sát hạch lái xe mô
tô
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày
... tháng….năm….
|
Kính gửi: Cơ
quan có thẩm quyền...
Cơ sở đào tạo lái xe được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận sân tập lái để sát hạch lái xe mô tô tại Quyết định số…..ngày...
tháng ... năm….
Lý do đề nghị cấp lại: ………………………………………………………..………
Thực hiện Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày
... tháng ... năm 2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái
xe, đề nghị Phòng Cảnh sát giao thông chấp thuận lại hoạt động sân tập lái đủ điều
kiện để sát hạch lái xe, để đơn vị tổ chức hoạt động sát hạch theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …..
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XIX
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA
CHẤP THUẬN SÂN TẬP LÁI DÙNG ĐỂ SÁT HẠCH LÁI XE
MÔ TÔ
(Kèm theo Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BIÊN BẢN
KIỂM TRA
Sân tập lái dùng
để sát hạch lái xe mô tô
Căn cứ văn bản số ... ngày ... của ... đề
nghị chấp thuận sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô;
Ngày ... tháng ... năm ..., Phòng Cảnh sát
giao thông ... tiến hành kiểm tra điều kiện hoạt động của sân tập lái dùng để sát
hạch lái xe mô tô theo quy định tại Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ...
năm 2026 của Chính phủ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trung tâm sát hạch lái
xe cơ giới đường bộ (QCVN.../...) ban hành kèm theo Thông tư số .../.../TT- ...
ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng ……….……;
I. Thành phần
1. Đoàn kiểm tra
- Đồng chí ………………… Trưởng đoàn;
- Đồng chí …………………, Thành viên;
- Đồng chí …………………,Thư ký.
2. Trung tâm sát hạch lái
xe
- Ông (Bà): ………………………………………………………………………..
- Ông (Bà): ………………………………………………………………………..
- Ông (Bà): ………………………………………………………………………..
II. Nội dung kiểm tra
1. Thông tin về sân tập
lái dùng để sát hạch lái xe mô tô
• Tên cơ sở đào tạo sở hữu sân tập lái dùng
để sát hạch lái xe mô tô: ...
• Địa chỉ: ...
• Điện thoại: ...
2. Yêu cầu chung
2.1. Diện tích: ...
2.2. Các công trình cơ bản: ...
2.3. Phòng cháy chữa cháy, chống sét: ...
2.4. Trang thiết bị hỗ trợ: ...
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Bố trí mặt bằng: ...
3.2. Sân sát hạch: ...
3.3. Xe cơ giới dùng để sát hạch: ...
|
STT
|
Nhãn hiệu
|
Biển số
|
Ký hiệu
|
Năm sản xuất
|
Nội dung sát
hạch
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.4. Thiết bị sát hạch lý thuyết: ...
3.5. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong
hình: ...
3.6. Các phòng chức năng: ...
3.7. Các công trình phụ trợ khác: ...
III. Kết quả kiểm tra
1. Sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô
tô... thuộc Trung tâm...được xây dựng theo tiêu chuẩn sân tập lái dùng để sát hạch
lái xe mô tô .., có các hạng mục sau:
- …
- …
2. Qua kiểm tra, Đoàn kiểm tra đề nghị chấp
thuận sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô được phép tổ chức sát hạch lái xe
mô tô (nếu không đạt, đoàn kiểm tra đề nghị trung tâm tiếp tục hoàn thiện, khắc
phục các thiếu sót)
3. Trong quá trình hoạt động, đề nghị cơ
sở đào tạo ……. bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các quy định
kỹ thuật theo quy định.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị
như nhau, các thành phần tham gia kiểm tra đã nhất trí các nội dung trên và thống
nhất ký biên bản.
|
TRƯỞNG ĐOÀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với các
trường hợp cấp lại chấp thuận sân tập lái dùng để sát hạch lái xe mô tô khi có sự
thay đổi một trong các nội dung: thiết bị sát hạch, chủng loại, số lượng xe cơ giới
sử dụng để sát hạch lái xe, chỉ lập biên bản đối với nội dung có thay đổi.