|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 154/2025/TT-BTC chế độ thu nộp phí sát hạch lái xe lệ phí cấp biển xe máy chuyên dùng
|
Số hiệu:
|
154/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
154/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE, LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ
ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY
CHUYÊN DÙNG
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 91/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được
hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên
dùng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp
phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện (lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện
giao thông đường bộ) và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (lệ phí cấp
chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng).
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này gồm:
a) Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp phí, lệ phí
quy định tại Điều 2 Thông tư này.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến khai,
thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên
các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và
biển số xe máy chuyên dùng.
3. Thông tư này không áp dụng đối với sát hạch lái
xe và cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các loại phương tiện cho lực lượng
quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Tổ chức thu phí, lệ phí
và người nộp phí, lệ phí
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện sát hạch
lái xe để cấp giấy phép lái xe, cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện giao thông đường bộ và cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy
chuyên dùng theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định
tại Thông tư này.
2. Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân đề nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện sát hạch lái xe để được cấp giấy phép
lái xe, cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông
đường bộ và cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng
chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp
chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu
phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Khai, thu, nộp phí, lệ
phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí
cho tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ
phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản
liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc
thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu
phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, thu, nộp phí, lệ phí, quyết toán phí theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 37/2023/TT-BTC
ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được
hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên
dùng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số
06/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng
từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được
thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng
dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (170b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
(Kèm theo Thông tư số 154/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Số TT
|
Tên phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu (đồng)
|
|
1
|
Phí sát hạch lái xe
|
|
|
|
a
|
Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A,
B1:
|
|
|
- Sát hạch lý thuyết
- Sát hạch thực hành
|
Lần
Lần
|
60.000
70.000
|
|
b
|
Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1,
C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):
|
|
|
- Sát hạch lý thuyết
|
Lần
|
100.000
|
|
- Sát hạch thực hành trong hình
|
Lần
|
350.000
|
|
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông
|
Lần
|
80.000
|
|
- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các
tình huống giao thông
|
Lần
|
100.000
|
|
2
|
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ
được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ
|
|
|
Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái
xe (quốc gia và quốc tế)
|
Lần
|
115.000
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe
máy chuyên dùng
|
|
a
|
Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận
đăng ký xe kèm theo biển số xe
|
Lần/phương tiện
|
140.000
|
|
b
|
Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm
theo biển số xe
|
Lần/phương tiện
|
35.000
|
|
c
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm
thời
|
Lần/phương tiện
|
49.000
|
|
d
|
Đóng lại số khung, số máy
|
Lần/phương tiện
|
50.000
|
Ghi chú:
1. Mức thu phí sát hạch lái xe được áp dụng thống
nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân
biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy
phép lái xe.
2. Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe
phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch
lần đầu, sát hạch lại).
3. Tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ khi làm thủ tục về sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ điều khiển
các loại phương tiện giao thông đường bộ và đăng ký xe và biển số xe máy chuyên
dùng.
Trường hợp người dự sát hạch đã được cơ quan tổ chức
sát hạch thông báo thi và không tham dự kỳ sát hạch (bỏ thi) thì không được
hoàn trả phí đã nộp.
Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 154/2025/TT-BTC
|
Hanoi, December 31, 2025
|
CIRCULAR ON PRESCRIBING RATES, COLLECTION AND
REMITTANCE OF DRIVING TEST FEES; FEES FOR ISSUANCE OF LICENSES AND CERTIFICATES
PERMITTING OPERATION OF VEHICLES; AND FEES FOR REGISTRATION AND ISSUANCE OF
LICENSE PLATES FOR CONSTRUCTION VEHICLES Pursuant to the Law on
Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Pursuant to the Law on
State Budget No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14; Pursuant to the Law on
Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; Pursuant to Decree No.
362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of
certain articles and measures for organization and implementation of the Law on
Fees and Charges; Pursuant to Decree No.
126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of
certain articles of the Law on Tax Administration, as amended by Decree No.
91/2022/ND-CP; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and
documents, as amended by Decree No. 70/2025/ND-CP; Pursuant to Decree No.
29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government prescribing the
functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Finance, as amended by Decree No. 166/2025/ND-CP; At the proposal of the
Director General of the Department of Management and Supervision of Tax, Fee
and Charge Policies; The Minister of Finance
promulgates a Circular on rates, collection and remittance of driving test
fees; fees for issuance of licenses and certificates permitting operation of
vehicles; and fees for registration and issuance of license plates for
construction vehicles. Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular prescribes rates, collection and remittance of
driving test fees; fees for issuance of licenses and certificates permitting
operation of vehicles (fees for issuance of licenses and certificates
permitting operation of road motor vehicles); and fees for registration and
issuance of license plates for construction vehicles (fees for issuance of
certificates of vehicle registration and license plates for construction
vehicles). 2. Regulated entities of this Circular include: a) Fee- and
charge-collecting organizations and fee- and charge-paying entities prescribed
in Article 2 of this Circular. b) Other organizations and
individuals related to declaration, collection and remittance of driving test
fees; fees for issuance of licenses and certificates permitting operation of
road motor vehicles; and fees for issuance of certificates of vehicle
registration and license plates for construction vehicles. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
2. Fee- and charge-collecting organizations and fee- and charge-paying entities 1. Competent state authorities that conduct driving tests for
issuance of driving licenses, issuance of licenses and certificates permitting
operation of road motor vehicles, and issuance of certificates of vehicle
registration and license plates for construction vehicles in accordance with
law shall be fee- and charge-collecting organizations under this Circular. 2. Fee- and charge-paying entities are organizations and
individuals requesting competent state authorities to conduct driving tests for
issuance of driving licenses, issuance of licenses and certificates permitting
operation of road motor vehicles, and issuance of certificates of vehicle
registration and license plates for construction vehicles in accordance with
law. Article
3. Fee and charge rates Rates of driving test
fees; fees for issuance of licenses and certificates permitting operation of
road motor vehicles; and fees for issuance of certificates of vehicle
registration and license plates for construction vehicles shall be as
prescribed in the Schedule of fees and charges enclosed with this Circular. Article
4. Declaration, collection and remittance of fees and charges 1. Fee- and charge-paying entities shall pay fees and charges
to fee- and charge-collecting organizations in accordance with Decree No.
362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of
certain articles and measures for organization and implementation of the Law on
Fees and Charges. 2. Fee- and charge-collecting organizations shall remit 100% of
collected fees and charges to the state budget under the relevant chapters and
sub-items of the current State Budget Index, including interest arising (if
any) on balances of relevant accounts during the collection process. Expenditures for fee and
charge collection shall be allocated by the state budget in the estimates of
fee- and charge-collecting organizations in accordance with the state budget
expenditure regimes and norms as prescribed by law. Fee- and charge-collecting
organizations shall declare, collect and remit fees and charges, and finalize
fees and charges in accordance with the law on tax administration. Article
5. Entry into force ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Circular No. 37/2023/TT-BTC dated June 7, 2023 of the
Minister of Finance on rates, collection, remittance, management and use of
driving test fees; fees for issuance of licenses and certificates permitting
operation of vehicles; and fees for registration and issuance of license plates
for construction vehicles shall cease to be effective as of the effective date
of this Circular. 3. Clause 5 Article 1 of Circular No. 06/2025/TT-BTC dated
January 24, 2025 of the Minister of Finance on amendments to certain Circulars
of the Minister of Finance prescribing fees and charges is repealed. 4. Other matters related to the collection, remittance,
collection documents, and public disclosure of fee and charge collection
regimes not prescribed in this Circular shall be implemented in accordance with
the following documents: the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Decree No.
362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of
certain articles and measures for organization and implementation of the Law on
Fees and Charges; the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14; Decree No.
126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of
certain articles of the Law on Tax Administration, as amended by Decree No.
91/2022/ND-CP; Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the
Government on administrative procedures in the field of the State Treasury;
Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices
and documents, as amended by Decree No. 70/2025/ND-CP; and Circular No.
32/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 of the Minister of Finance providing guidance
on implementation of certain articles of the Law on Tax Administration dated
June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the
Government on invoices and documents, as amended by Decree No. 70/2025/ND-CP. 5. Where the legal documents referred to in this Circular are
amended, supplemented or replaced, the amended or replaced documents shall
apply. 6. During the course of implementation, if any difficulties
arise, organizations and individuals are requested to promptly report them to
the Ministry of Finance for consideration and further guidance./.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. SCHEDULE OF FEE AND CHARGE RATES
(Enclosed with Circular No. 154/2025/TT-BTC dated December 31, 2025 of the Minister
of Finance) No. Name of fee/charge Unit Rate (VND) 1 Driving test fees ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. For driving tests for
vehicle classes A1, A, B1: - Theory test - Practical test Per test Per test 60.000 70.000 b ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Theory test Per test 100.000 - In-yard practical test Per test 350.000 - On-road practical test Per test ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Automobile driving test using traffic situation simulation
software Per test 100.000 2 Fees for issuance of
licenses and certificates permitting operation of road motor vehicles Issuance, exchange or re-issuance
of driving licenses (national and international) Per issuance 115.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Fees for issuance of
certificates of vehicle registration and license plates for construction
vehicles a Initial issuance, exchange,
re-issuance, or time-limited issuance of vehicle registration certificates
together with license plates Per issuance/vehicle 140.000 b Exchange or re-issuance
of vehicle registration certificates without license plates Per issuance/vehicle 35.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Issuance of temporary
vehicle registration certificates and temporary license plates Per issuance/vehicle 49.000 d Re-stamping of chassis
number or engine number Per issuance/vehicle 50.000 Notes: 1. Driving test fee rates shall be uniformly applied nationwide
when the authority managing driving tests organizes driving tests for issuance
of driving licenses (regardless of whether the managing authority is central-
or local-level). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Organizations and individuals shall pay fees and charges to
the application-receiving authority when carrying out procedures for driving
tests, issuance of licenses and certificates for operation of road motor
vehicles, and registration and issuance of license plates for construction
vehicles. In cases where a candidate
has been notified of the test schedule by the testing authority but does not
attend the test (absence), the paid fee shall not be refunded.
Thông tư 154/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2024
Ban hành:
30/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2022
Ban hành:
19/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2020
2.740
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|