Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới) ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao theo dự thảo?
Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:
- Giáo viên Tiểu học -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
Như vậy, ở bậc cao nhất hạng I tăng từ 6,78 lên 7,55 tức tăng 11,4%.
- Giáo viên THCS -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
Như vậy, ở bậc cao nhất hạng I tăng từ 6,78 lên 7,55 tức tăng 11,4%.
- Giáo viên THPT -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
Như vậy, ở bậc cao nhất hạng I tăng từ 6,78 lên 7,55 tức tăng 11,4%.
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội
>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác
>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng
>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở cao hơn 2,340,000 đồng
>> Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng
>> Bộ Nội vụ ra công văn mới hướng dẫn tiền lương và phụ cấp lương CBCCVC sau sắp xếp
>> Bộ Nội vụ chính thức không tính phụ cấp kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách
>> 05 năm 2026 - 2030: Cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT, thực hiện chính sách về lương hưu
>> Chính thức Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng
>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã
>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày
>> Hỗ trợ thêm thu nhập mỗi năm 9.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên mầm non
>> Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn cho người hưởng
>> Nghị quyết 137: Ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần 04 tháng tiền lương cho người lao động
>> Kéo dài Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của CBCCVC và người lao động trên cả nước
>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở
>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000
Mới nhất >> Tăng mức trợ cấp 1.250.000 đồng từ 01/01/2026 (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)
>> Danh sách STK thu Bảo hiểm xã hội từ 07/11/2025
MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)
>> Tăng lương tối thiểu cao nhất 350.000 đồng từ 01/01/2026 cho toàn bộ người lao động
MỚI NHẤT >> Chính phủ chốt thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng trong khu vực công
>> Bắt đầu từ năm 2026 sẽ tăng lương lên mức 125% cho toàn thể giáo viên mầm non
>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ được nhận 1.170.000 đồng/tháng tiền phụ cấp
>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng do Ngân sách nhà nước chi trả
>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng
>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng
>> Giảm còn 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Nghị quyết Trung ương
>> Từ 01/01/2026 Bãi bỏ hoàn toàn phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp nặng nhọc độc hại nguy hiểm
>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Chuyển đổi Tổ dân phố thành Thôn tại ĐVHC xã mới
>> Toàn thể giáo viên mầm non được hưởng hơn 28 triệu vnđ
>> Nghị định Chính phủ tinh giản biên chế: Toàn thể CBCCVC không được hưởng nghỉ hưu trước tuổi
>> Nghị định Chính phủ: Từ đầu năm sau, chính thức hỗ trợ 1.000.000 đồng
>> Từ nay, giáo viên được hưởng gần 1.000.000 vnđ mỗi tháng
>> Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động
>> Chính sách ưu đãi đặc thù: Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên mức 100%
>> Quyết định của Thủ tướng CP: Hỗ trợ chi phí cho người lao động đến 6.000.000 đồng/người
>> Quyết định của BCĐ TW: Thực hiện cải cách chính sách tiền lương, BHXH
>> Phụ cấp 42.120.000 đồng chi trả cho toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã hằng tháng
>> Hỗ trợ kinh phí đến 01 tháng lương cho người lao động để nghỉ dưỡng
>> Chính thức chi thu nhập tăng thêm cho toàn thể Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN
>> Công văn BCĐ mới nhất: Giữ nguyên 19 chế độ phụ cấp đối với CBCCVC, người lao động sau sáp nhập tỉnh

Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao?
Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp ra sao?
Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
(1) Giáo viên mầm non
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:
- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;
- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;
- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.
(2) Giáo viên tiểu học
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:
- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;
- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;
- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.
(3) Giáo viên trung học cơ sở
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:
- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;
- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;
- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.
(4) Giáo viên trung học phổ thông
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao
gồm:
- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;
- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;
- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.
Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc về ai?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Tuyển dụng nhà giáo
...
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
...
Theo đó, đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện.
Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];