Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới) ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao theo dự thảo?

Phạm Tiến Đạt 16,367 lượt xem
14:10 | 10/11/2025
Tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới) ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây từ tháng 01/2026 như thế nào theo dự thảo?
Nội dung chính
  1. Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới) ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao theo dự thảo?
  2. Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp ra sao?
  3. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc về ai?

Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học (theo hệ số lương mới) ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao theo dự thảo?

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc cao nhất hạng I tăng từ 6,78 lên 7,55 tức tăng 11,4%.

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc cao nhất hạng I tăng từ 6,78 lên 7,55 tức tăng 11,4%.

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Như vậy, ở bậc cao nhất hạng I tăng từ 6,78 lên 7,55 tức tăng 11,4%.

Xem chi tiết bảng lương Giáo viên công lập theo dự thảo mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

>> Chính thức chốt mức tăng 40,91% kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Chốt mức lương mới cao hơn ít nhất 1,47 lần từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Chính phủ tăng thêm 248,000 đồng/ngày từ 01/01/2026 tiền bồi dưỡng cho Quân đội

>> Sau năm 2026, chỉ có Công an, Quân đội, Cơ yếu được hưởng phụ cấp thâm niên nghề còn CBCCVC sẽ bị chấm dứt hưởng

>> CBCCVC được nhận tới 03 tháng lương cộng thêm 150% tháng tiền lương cho mỗi năm công tác

>> 01 Bảng lương mới cho CCVC sau năm 2026 sau khi sắp xếp lại ngạch, bậc và áp dụng mức lương cơ bản mới

>> Ngân sách hỗ trợ Gia đình CBCCVC và Công an, Quân đội 28,080,000 đồng

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới hướng dẫn giải quyết tinh giản biên chế cho người hoạt động không chuyên trách

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định chính thức tăng lương cơ sở cao hơn 2,340,000 đồng

>> Mức lương mới 01/01/2026 tăng chênh lệch lên 1.610.000 đồng/tháng

>> Người hoạt động không chuyên trách được lãnh 52.650.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Bộ Nội vụ ra công văn mới hướng dẫn tiền lương và phụ cấp lương CBCCVC sau sắp xếp

>> Bộ Nội vụ chính thức không tính phụ cấp kiêm nhiệm cho người hoạt động không chuyên trách

>> 05 năm 2026 - 2030: Cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT, thực hiện chính sách về lương hưu

>> Bộ Nội vụ: Vẫn chi trả tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đến trước 31/12/2025

>> Chính thức Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 1.880.000 đồng/tháng

>> Chính phủ quyết định thực hiện cải cách chính sách tiền lương và ngừng hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng đối với CBCCVC và LLVT sau 2026

>> Khoán quỹ phụ cấp tối thiểu 35.100.000 đồng-tối đa 49.140.000 đồng cho cán bộ KCT cấp xã

>> Chính thức người lao động sẽ được nhận gần 600.000 đồng tiền trợ cấp khi được huy động tham gia hoạt động

>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động nghỉ 4 ngày hay 1 ngày

MỚI NHẤT >> Toàn thể NLĐ sẽ được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 (mức tối đa) từ hoạt động chăm lo Tết theo Kế hoạch 72 của Công đoàn Y tế Việt Nam

>> Bộ Nội vụ yêu cầu CBCCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

>> Sửa Nghị định 178: CBCCVC được trợ cấp 7.020.000 đồng và được tiếp tục hưởng tiền lương (bao gồm cả các khoản phụ cấp lương)

>> Chính phủ xếp hệ số lương đặc thù GVMN vượt mốc 18.000.000 đồng áp dụng từ năm 2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp nào theo Dự thảo mới

>> Hỗ trợ thêm thu nhập mỗi năm 9.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên mầm non

>> Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn cho người hưởng

>> Bổ sung 3.510.000 đồng/tháng vào khoản tiền phụ cấp cho mỗi người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố

>> Nghị quyết 137: Ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần 04 tháng tiền lương cho người lao động

>> Kéo dài Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của CBCCVC và người lao động trên cả nước

>> Chính phủ chốt được hưởng 702.000 đồng/ngày (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Luật số 73: Thống nhất chưa cải cách tiền lương cho CBCCVC, lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động

>> Chính phủ chính thức điều chỉnh tăng tiền lương cơ sở

>> Từ 01/01/2026, Giáo viên không được hưởng tiền 234.000, 468.000, 702.000

MỚI NHẤT >> BCH TW chốt cải cách tiền lương khu vực công, chốt mức tiền lương thấp nhất của cán bộ công chức viên chức năm 2025, đến năm 2030

Mới nhất >> Tăng mức trợ cấp 1.250.000 đồng từ 01/01/2026 (từ 17.250.000 lên 18.500.000 đồng)

>> Chi tặng 1.000.000đ tiền mặt và 300.000đ quà hiện vật trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn bộ NLĐ

>> Danh sách STK thu Bảo hiểm xã hội từ 07/11/2025

>> Sửa Nghị định 178 về nghỉ hưu trước tuổi: CBCCVC được cấp bổ sung chính sách, chế độ theo Nghị định 67

MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 tăng hơn 7% tiền trợ cấp cho NLĐ (từ 24.800.000 lên 26.550.000 đồng)

>> Tăng lương tối thiểu cao nhất 350.000 đồng từ 01/01/2026 cho toàn bộ người lao động

MỚI NHẤT >> Chính phủ chốt thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng trong khu vực công

>> Bắt đầu từ năm 2026 sẽ tăng lương lên mức 125% cho toàn thể giáo viên mầm non

>> Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sẽ được nhận 1.170.000 đồng/tháng tiền phụ cấp

>> Mỗi người lao động sẽ được nhận hơn 500.000 đồng do Ngân sách nhà nước chi trả

>> Tất cả CBCCVC phải trả lại toàn bộ số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng

>> Đến hết 31/12/2030 Không giải quyết thôi việc cho CBCCVC theo nguyện vọng

>> Giảm còn 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Nghị quyết Trung ương

>> Từ 01/01/2026 Bãi bỏ hoàn toàn phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp nặng nhọc độc hại nguy hiểm

>> Bộ Nội vụ: Tuyển dụng, bố trí lại làm việc cho CCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế theo NĐ178, NĐ67

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Chuyển đổi Tổ dân phố thành Thôn tại ĐVHC xã mới

>> Chính Phủ chốt từ 01/01/2026, hưởng 2.000.000 đồng/người cho sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức

>> Toàn thể giáo viên mầm non được hưởng hơn 28 triệu vnđ

>> Nghị định Chính phủ tinh giản biên chế: Toàn thể CBCCVC không được hưởng nghỉ hưu trước tuổi

>> Nghị định Chính phủ: Từ đầu năm sau, chính thức hỗ trợ 1.000.000 đồng

>> Từ nay, giáo viên được hưởng gần 1.000.000 vnđ mỗi tháng

>> Chính thức hỗ trợ 3.000.000 đồng cho từng người thuộc hộ gia đình, người lao động

>> Chính sách ưu đãi đặc thù: Tăng mức phụ cấp ưu đãi nghề lên mức 100%

>> Quyết định của Thủ tướng CP: Hỗ trợ chi phí cho người lao động đến 6.000.000 đồng/người

>> Từ 01/01/2026, Chính phủ tăng 219,09% (dựa theo lương cơ sở) tiền bồi dưỡng theo ngày cho người lao động

>> Cho phép Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng, Dược sĩ được xếp lương từ bậc 2 theo chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng theo Nghị quyết 72 là chính sách ưu đãi tương

>> Quyết định của BCĐ TW: Thực hiện cải cách chính sách tiền lương, BHXH

>> Phụ cấp 42.120.000 đồng chi trả cho toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã hằng tháng

>> Chi hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho toàn thể giáo viên, nhân viên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tại cơ sở giáo dục mầm non

>> Cán bộ cấp xã sẽ được nhận các mốc tiền 702.000 đồng, 585.000 đồng, 468.000 đồng, 351.000 đồng phụ cấp

>> Hỗ trợ kinh phí đến 01 tháng lương cho người lao động để nghỉ dưỡng

>> Chính thức chi thu nhập tăng thêm cho toàn thể Đội ngũ Giáo viên THPT, THCS, tiểu học và GVMN

>> Công văn BTC Trung ương: Cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới) khu vực Công theo Nghị quyết 27

>> Công văn BCĐ mới nhất: Giữ nguyên 19 chế độ phụ cấp đối với CBCCVC, người lao động sau sáp nhập tỉnh

Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao?

Từ 01/2026 tăng 11,4% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học ở bậc lương cao nhất của giáo viên hạng I trước đây ra sao?

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp ra sao?

Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

(1) Giáo viên mầm non

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:

- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;

- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;

- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.

(2) Giáo viên tiểu học

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:

- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;

- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;

- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.

(3) Giáo viên trung học cơ sở

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:

- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;

- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;

- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.

(4) Giáo viên trung học phổ thông

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao

gồm:

- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;

- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;

- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.

Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc về ai?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Tuyển dụng nhà giáo
...
2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
...

Theo đó, đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện.

Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực ngày 01/01/2026.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?