Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở nào của NLĐ thực hiện tiền lương theo nhà nước?

Phạm Tiến Đạt 99,795 lượt xem
09:37 | 04/12/2025
Từ 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở nào của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước?
Nội dung chính
  1. Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở nào của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước?
  2. 04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?
  3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không theo quy định pháp luật mới nhất?

Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở nào của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước?

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

- Từ nay - 31/12/2025 -

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

- Từ 01/01/2026 trở đi -

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa chứ không sử dụng lương cơ sở.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4 tính theo 3,700,000 đồng) tức tăng lên khoảng 58%.

Tóm lại, quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở:

- Mức hưởng TCTN tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định hiện nay là 11,700,000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

- Sang năm 2026 tiền TCTN tối đa tính chung 1 công thức là 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Mà mức thấp nhất từ 01/01/2026 là 3,700,000 đồng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

File excel tính trợ cấp thất nghiệp dùng trong năm 2025 và 2026 theo mức lương mới tại đây

>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới

>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 tăng lên 4.470.000 đồng (mức lương trung bình) theo Nghị định mới Chính phủ

>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức

>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm

>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể

>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch

>> CBCCVC kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025

>> Mức tiền thưởng của Quân đội, Cơ yếu năm 2025 không tăng cao hơn so với năm 2024

>> Chi tiết 05 khoản phụ cấp, 03 khoản trợ cấp mà CBCCVC, Công an, Quân đội, Cơ yếu sẽ được hưởng

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ chính thức bãi bỏ toàn bộ bảng lương hiện hành và thay thế bằng bảng lương mới

>> CBCCVC có hơn 20 năm đóng BHXH bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc

>> Quốc hội từ 01/01/2026 chính thức lấy 3,700,000 đồng (mức thấp nhất) làm cơ sở tính lương

>> Quốc hội chốt từ 01/01/2026 GVMN hưởng lương và phụ cấp cao hơn

>> Chính phủ quyết định mức lương mới tăng đến 350,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở tính lương

>> Ngân sách đảm bảo chi 1.500.000 đồng/người kể từ 01/01/2026 khi Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở

>> Chính phủ bắt buộc phải tăng lương ngay từ 01/01/2026

>> Áp dụng mức tăng mạnh 100% (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Trung ương ra Nghị quyết và Kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT

>> Ngân sách đảm bảo chi 18.720.000 đồng cho mỗi Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Trung ương Kết luận sau năm 2026 CBCCVC và LLVT: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ tăng 2,13 lần (dựa trên mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Tăng khoảng cách về lương lên 1.610.000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026

>>> Quyết định Tết Nguyên đán 2026 - Tết 2030: Toàn bộ NLĐ được tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán hằng năm

>>> NSTW 2026 dự toán chi 57.470.000.000.000 đồng cải cách tiền lương CBCCVC, LLVT

>>> Chính thức tiếp tục thực hiện sáp nhập tỉnh từ 34 tỉnh thành xuống còn 16 tỉnh thành trên cả nước bị Bội Nội vụ bác bỏ thông tin

>>> Chính thức từ 15/01/2026 bãi bỏ toàn bộ chế độ bồi dưỡng giám định pháp y, giám định tâm thần

>>> Công văn 19/11: Quyết định hoàn trả ngay toàn bộ số tiền đã thu BHYT của học sinh

>>> NSNN quyết định hỗ trợ mức chuẩn 600.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2026

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng

>>> Toàn văn Nghị quyết dự toán kinh phí thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vào năm 2026

>>> Công văn hỏa tốc 25/11: Cục Thuế yêu cầu khẩn trương hỗ trợ NNT bị tổn thất do bão lũ khắc phục hậu quả do bão lũ và mưa lũ sau bão gây ra

>>> Công điện hỏa tốc 25/11: Khẩn trương chi trả chế độ bảo hiểm đối với người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi mưa lũ đặc biệt lớn tại khu vực Trung Bộ

>>> Công dân Việt Nam được tăng thêm 10 triệu/người tiền thưởng

>>> Công văn 20/11: Tình hình tiền lương, tiền thưởng, nợ lương Tết Nguyên đán 2026

>>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi mới nhất

>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 7.020.000 đồng/tháng

>> Quốc hội giao Chính phủ tiếp tục tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và các khoản trợ cấp

>> Sau năm 2026 không còn hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (giáo dục, y tế...) và phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận đến 54 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Quốc hội chính thức thông qua 23.839 tỷ đồng bố trí dự toán 2026 để thực hiện mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT

>> Hướng dẫn 05 Trung ương: Toàn bộ CBCC được hưởng thêm 30% mức lương hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Nghị quyết tăng mức chi trả cao hơn 30% và 40% tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người cao tuổi

>> Toàn bộ CBCCVC từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương

>> Toàn bộ bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

>> Chính phủ ra Nghị định chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp kiêm nhiệm

Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở nào của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước?

Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở nào của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước?

04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Căn cứ theo quy định tai Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chẩm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chẩm dứt hợp đồng lao động.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Lưu ý: Người lao động phải thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không theo quy định pháp luật mới nhất?

Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Và căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Theo đó, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Còn trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định pháp luật thì vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ tất cả các điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?