Công văn hỏa tốc 25/11: Cục Thuế yêu cầu khẩn trương hỗ trợ NNT bị tổn thất do bão lũ khắc phục hậu quả do bão lũ và mưa lũ sau bão gây ra ra sao?
Ngày 25/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 5526/CT-CS về việc khẩn chương hỗ trợ NNT bị tổn thất do bão lũ khắc phục hậu quả do bão lũ và mưa lũ sau bão gây ra.
Thời gian vừa qua, bão lũ và mưa lũ sau bão liên tiếp xảy ra gây thiệt hại nặng nề về người và của cho người dân và doanh nghiệp tại một số tỉnh, thành phố trong cả nước. Trước tình hình đó, thực hiện các Công điện, Nghị quyết của Chính phủ, ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính chính về hỗ trợ người dân và doanh nghiệp khắc phục hậu quả sau thiên tai, để tiếp tục triển khai các giải pháp giúp người nộp thuế (NNT) giảm bớt khó khăn, sớm ổn định đời sống, khôi phục sản xuất kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố nơi có NNT bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ, khẩn trương triển khai các nội dung sau:
- Về chính sách, thủ tục, hồ sơ gia hạn, miễn, giảm thuế
Tiếp tục hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ người nộp thuế bị tổn thất do bão và mưa lũ sau bão theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 4328/CT-CS ngày 10/10/2025, Công văn 4952/CT-CS ngày 05/11/2025 của Cục Thuế gửi Thuế các tỉnh, thành phố về các chính sách, thủ tục gia hạn, miễn, giảm thuế đối với NNT bị ảnh hưởng do thiên tai gây ra.
- Về hỗ trợ NNT khắc phục hậu quả sau bão lũ
+ Đề nghị cơ quan thuế địa phương tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT khi làm thủ tục miễn, giảm, gia hạn thuế cho NNT bị ảnh hưởng và thiệt hại bởi thiên tai theo quy định; Thực hiện kiểm tra, giám sát để xử lý nghiêm các trường hợp gây sách nhiễu với NNT hoặc trục lợi chính sách.
+ Đối với NNT đã nộp và đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm thuế: Cơ quan thuế địa phương căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ, tình hình thực tế của NNT để kịp thời hướng dẫn, giải quyết cho NNT theo quy định.
Đối với NNT chưa có hồ sơ (hoặc hồ sơ chưa đầy đủ) đề nghị gia hạn, miễn, giảm thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn rõ NNT các chính sách, hồ sơ, thủ tục đề nghị gia hạn, miễn, giảm thuế; phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính; cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định giá trị thiệt hại được lưu trữ tại cơ quan thuế khi có yêu cầu và đề nghị của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại; phân công cán bộ, đầu mối để phối hợp, hướng dẫn NNT kịp thời, hỗ trợ NNT khôi phục hồ sơ thuế (hồ sơ khai thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ gia hạn nộp thuế...) và các tài liệu, chứng từ phục vụ cho việc xác định giá trị thiệt hại của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo quy định để NNT sớm hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm thuế.
Đối với các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình triển khai các giải pháp hỗ trợ NNT: Cơ quan thuế địa phương kịp thời, nhanh chóng giải quyết cho người nộp thuế. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, đề nghị kịp thời báo cáo về Cục Thuế để có văn bản hướng dẫn theo quy định.
- Về tổ chức triển khai thực hiện
+ Giao Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ NNT bị hưởng ảnh, thiệt hại do thiên tai nêu trên và chịu trách nhiệm trước Cục về chất lượng triển khai.
+ Cập nhật, báo cáo Cục hàng ngày kết quả xứ lý, đồng thời gửi Ban Chính sách, Thuế quốc tế (gửi bằng văn bản và gửi file vào địa chỉ email sau).
>>> Xem chi tiết Công văn 5526/CT-CS tại đây.
Xem thêm:
>>> Toàn văn Nghị quyết dự toán kinh phí thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vào năm 2026
>>> Công dân Việt Nam được tăng thêm 10 triệu/người tiền thưởng
>>> Công văn 20/11: Tình hình tiền lương, tiền thưởng, nợ lương Tết Nguyên đán 2026
>>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi mới nhất

Công văn hỏa tốc 25/11: Cục Thuế yêu cầu khẩn trương hỗ trợ NNT bị tổn thất do bão lũ khắc phục hậu quả do bão lũ và mưa lũ sau bão gây ra ra sao? (Hình từ Internet)
Đâu là thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế TNCN?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN bao gồm các khoản sau đây:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh;
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
Thuế TNCN từ tiền lương tiền công được tính thế nào?
Tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
...
3. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
...
Theo đó, thuế TNCN từ tiền lương tiền công được tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân - Các khoản giảm trừ.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế.
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];