Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 37,208 lượt xem
17:35 | 06/12/2025
Từ 01/01/2026 Bảng lương mới chính thức giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?
  2. Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
  3. Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?

Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?

Hiện nay mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Hiện nay, chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và mức lương tối thiểu vùng 2 theo tháng là 12,47%.

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và mức lương tối thiểu vùng 2 theo tháng là 12,26%.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và mức lương tối thiểu vùng 2 theo tháng sẽ giảm từ 12,47% xuống còn 12,26%.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> File excel tính trợ cấp thất nghiệp trong năm 2025 và 2026 theo Luật Việc làm mới tải về

>> Từ 01/01/2026 tăng lên tới 126,92%/tháng (mức cao nhất) tiền lương

>> Từ 01/01/2026 truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã, phường, đặc khu theo mức mới

>> Lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...)

>> Ngân sách và nguồn cải cách tiền lương chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người

>> Sau năm 2026 ngân sách ngừng chi trả phụ cấp công vụ cho CBCC, Công an, Quân đội, Cơ yếu

>> Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã

>> Chi tặng khoản tiền ít nhất 24.570.000 đồng và chạm mốc cao nhất 35.100.000 đồng cho người lao động

>> Hỗ trợ tiền mức 3.000.000 đồng cho mỗi một người lao động, hộ gia đình

>> Chính thức nâng lương vượt 2 bậc cho toàn thể viên chức

>> Quốc hội cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để làm gì

>> Cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng tối đa 1.000.000 đồng

>> Công văn 7644: Thực hiện xếp lương Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)

>> Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hưởng nguyên lương

>> Chi tiết 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

>> Toàn văn Dự thảo sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CBCCVC và LLVT áp dụng 01/01/2026

>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

>>> Quyết định chi 100 tỷ đồng hỗ trợ cho 200.000 đoàn viên 500.000 đồng/người

>> Đã áp dụng tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương CBCCVC và LLVT)

>> Tăng thêm 9.360.000 đồng cho Sĩ quan, QNCN, CNQP, Cơ yếu và Công chức viên chức quốc phòng kể từ 2025

>>> Chính thức từ 06/12/2025 Chi tặng 29.250.000 đồng/người (12,5 lần mức lương cơ sở) cho Công dân Việt Nam

>>> Trước ngày 20/12/2025 bắt buộc doanh nghiệp công bố thưởng Tết 2026 cho người lao động

>>> Bộ Nội vụ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định Nghị định SĐ, BS Nghị định 204/2004/NĐ-CP

>>> Cập nhật Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026, Tết Âm lịch 2026 cho cán bộ công chức, người lao động, giáo viên, học sinh

>>> Quyết định hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ người lao động, hộ gia đình

>> CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu nhận 03 tháng tiền lương cộng với 150% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Chưa triển khai sắp xếp các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp

>> Nghị định Chính phủ mới: Những công chức nghỉ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc

>> Từ năm 2026, chốt áp dụng hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%

>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 0,5 lần quỹ lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức hằng tháng

>> Từ ngày 1/1/2026, mỗi người được hưởng 600.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội

>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ 12 tháng cho cán bộ công chức viên chức 800.000 đồng/người/tháng tiền hỗ trợ

>> Toàn thể CBCCVC và NLĐ có nguyện vọng xin nghỉ sẽ không được hưởng chế độ theo NĐ178, NĐ67 và cho nghỉ thôi việc ngay

>> Chính thức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng và 2.000.000 đồng vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho MỖI người lao động

>> Tết Nguyên đán 2026: Mỗi Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng bằng tiền mặt

>> Giáo viên, viên chức quản lý giáo dục sẽ nhận thêm mức phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương)

>> Chính thức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế

>> Tăng tiền hỗ trợ lên cao hơn mức 1.500.000 đồng theo Nghị định 281 cho mỗi người lao động

>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi gần đến 600.000 đồng tiền trợ cấp cho người lao động

>> Chính thức ban hành Phương án chi thu nhập tăng thêm hằng năm cho CBCCVC

>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng áp dụng cuối năm 2025

>> Chính thức Quốc hội chỉ giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng đối với đối tượng nào?

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 lên 4.730.000 đồng/tháng tương đương 7,26% cho toàn bộ NLĐ

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của học sinh, giáo viên cả nước

>> Chính thức THU HỒI toàn bộ tiền tinh giản biên chế đã chi trả CBCCVC và xử lý số tiền theo Nghị định 154

>> Chi trả gộp 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH tại 4 tỉnh miền Trung

>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới

>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 tăng lên 4.470.000 đồng (mức lương trung bình) theo Nghị định mới Chính phủ

>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức

>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC Điều chỉnh tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng trong khu vực công cùng 04 khoản tiền

>> CHỐT Mức lương tối thiểu mới 4.730.000 đồng/tháng thay thế 4.410.000 đồng/tháng (tăng 320.000 đồng/tháng) cho NLĐ từ 01/01/2026

MỚI NHẤT >> Quốc hội quyết định chi trả 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025 đối với toàn bộ người hưởng lương hưu

>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức

>> Chính thức thưởng đột xuất tiền cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp 18,720,000 đồng (tính theo mức lương cơ sở)

>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000

MỚI NHẤT >> CP ra Nghị định ban hành bảng lương cơ bản từ 30 triệu - 80 triệu

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương mới, bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 sẽ bãi bỏ hoàn toàn tính cách tính theo lương cơ sở và hệ số lương

>> Năm 2025 tăng mức tiền thưởng 9.360.000 đồng/người (từ 9.360.000 đồng lên 18.720.000 đồng) cho Quân đội, Cơ yếu

Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?

Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?

Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Đồng thời, tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 quy định "Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng."

Do đó, đối với trường hợp thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật và hậu quả pháp lý là làm cho hợp đồng này bị vô hiệu, còn mức độ vô hiệu từng phần hay toàn bộ còn phải xem mức độ ảnh hưởng của điều khoản đó có tác động đến các phần còn lại của hợp đồng không.

Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?

Tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần như sau:

Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

- Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

- Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

- Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:

+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;

+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

- Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Bài viết mới nhất