- Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?
- Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
- Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?
Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?
Hiện nay mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Hiện nay, chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và mức lương tối thiểu vùng 2 theo tháng là 12,47%.
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và mức lương tối thiểu vùng 2 theo tháng là 12,26%.

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và mức lương tối thiểu vùng 2 theo tháng sẽ giảm từ 12,47% xuống còn 12,26%.
>> File excel tính trợ cấp thất nghiệp trong năm 2025 và 2026 theo Luật Việc làm mới tải về
>> Từ 01/01/2026 tăng lên tới 126,92%/tháng (mức cao nhất) tiền lương
>> Từ 01/01/2026 truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã, phường, đặc khu theo mức mới
>> Ngân sách và nguồn cải cách tiền lương chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người
>> Sau năm 2026 ngân sách ngừng chi trả phụ cấp công vụ cho CBCC, Công an, Quân đội, Cơ yếu
>> Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã
>> Chi tặng khoản tiền ít nhất 24.570.000 đồng và chạm mốc cao nhất 35.100.000 đồng cho người lao động
>> Hỗ trợ tiền mức 3.000.000 đồng cho mỗi một người lao động, hộ gia đình
>> Chính thức nâng lương vượt 2 bậc cho toàn thể viên chức
>> Quốc hội cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để làm gì
>> Cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng tối đa 1.000.000 đồng
>> Công văn 7644: Thực hiện xếp lương Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)
>> Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hưởng nguyên lương
>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026
>>> Quyết định chi 100 tỷ đồng hỗ trợ cho 200.000 đoàn viên 500.000 đồng/người
>>> Trước ngày 20/12/2025 bắt buộc doanh nghiệp công bố thưởng Tết 2026 cho người lao động
>>> Bộ Nội vụ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định Nghị định SĐ, BS Nghị định 204/2004/NĐ-CP
>>> Quyết định hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ người lao động, hộ gia đình
>> Chưa triển khai sắp xếp các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
>> Nghị định Chính phủ mới: Những công chức nghỉ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc
>> Từ năm 2026, chốt áp dụng hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%
>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 0,5 lần quỹ lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức hằng tháng
>> Từ ngày 1/1/2026, mỗi người được hưởng 600.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội
>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ 12 tháng cho cán bộ công chức viên chức 800.000 đồng/người/tháng tiền hỗ trợ
>> Tết Nguyên đán 2026: Mỗi Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng bằng tiền mặt
>> Tăng tiền hỗ trợ lên cao hơn mức 1.500.000 đồng theo Nghị định 281 cho mỗi người lao động
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi gần đến 600.000 đồng tiền trợ cấp cho người lao động
>> Chính thức ban hành Phương án chi thu nhập tăng thêm hằng năm cho CBCCVC
>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng áp dụng cuối năm 2025
>> Chính thức Quốc hội chỉ giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng đối với đối tượng nào?
>> Chốt Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của học sinh, giáo viên cả nước
>> Chi trả gộp 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH tại 4 tỉnh miền Trung
>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới
>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức
>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã
MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC Điều chỉnh tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng trong khu vực công cùng 04 khoản tiền
>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức
>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000
MỚI NHẤT >> CP ra Nghị định ban hành bảng lương cơ bản từ 30 triệu - 80 triệu

Bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 2 theo NĐ293 ra sao?
Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
Tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Đồng thời, tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 quy định "Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng."
Do đó, đối với trường hợp thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật và hậu quả pháp lý là làm cho hợp đồng này bị vô hiệu, còn mức độ vô hiệu từng phần hay toàn bộ còn phải xem mức độ ảnh hưởng của điều khoản đó có tác động đến các phần còn lại của hợp đồng không.
Hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?
Tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần như sau:
Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.
- Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.
- Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:
+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;
+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.
- Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];