Đã áp dụng tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương CBCCVC và LLVT) thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào?

Phạm Tiến Đạt 63,163 lượt xem
14:41 | 11/12/2025
Đã tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang) thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang) thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào?
  2. Năm 2026 Chính phủ thực hiện chế độ tiền lưuong, phụ cấp từ nguồn nào?
  3. Thực hiện mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua tại Nghị quyết 245 bằng mức tiền bao nhiêu?

Tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang) thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào?

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 <<

Hiện nay bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Lương tối thiểu giờ

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, tăng lương tối thiểu vùng kể từ 01/01/2026 trên 7%.

>> Tăng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) khi nào thực hiện? <<

Tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 159/2024/QH15 giao Chính phủ:

Chỉ đạo các Bộ, cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế,...); đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Như vậy, đề xuất tăng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công), tăng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công sẽ thực hiện khi tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

>> Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC và LLVT <<

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng

>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)

>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91

>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026

>> Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương

>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025

>> Thông tư 56 BTC yêu cầu năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp BHXH

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)

>> Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên

>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động

>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> Chuyển xếp lương mới từ 18/12/2025 mức lương trung bình 8.178.300 đồng/tháng (chưa gồm phụ cấp, trợ cấp...) đối với viên chức

>>> Quốc Hội khóa 15: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới

>>> Công văn 2025: Rà soát từng trường hợp cụ thể đã giải quyết theo Nghị định 178, Nghị định 67, Nghị định 154, Nghị quyết 07

>>> Chính thức từ 27.11.2025 hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã

>>> Chính thức từ 15/1/2026 Thay đổi cách xếp lương đối với Viên chức

>>> Kể từ 1/1/2026, hỗ trợ 800.000 đồng/tháng cho sinh viên đang học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp

>>> Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho nhiều nhóm đối tượng kể từ ngày 1/1/2026

>>> Bộ Chính trị Kết luận: CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300% mức lương hiện hưởng

>> 01 bảng lương mới của CCVC sau năm 2026 sắp xếp lại ngạch, bậc đồng thời xếp lương mới khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

>> Từ 01/01/2026 tăng lên tới 126,92%/tháng (mức cao nhất) tiền lương

>> Từ 01/01/2026 truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã, phường, đặc khu theo mức mới

>> Lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...)

>> Ngân sách và nguồn cải cách tiền lương chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người

>> Sau năm 2026 ngân sách ngừng chi trả phụ cấp công vụ cho CBCC, Công an, Quân đội, Cơ yếu

>> Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã

>> Chi tiết 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

>> Toàn văn Dự thảo sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CBCCVC và LLVT áp dụng 01/01/2026

>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

>> Tăng thêm 9.360.000 đồng cho Sĩ quan, QNCN, CNQP, Cơ yếu và Công chức viên chức quốc phòng kể từ 2025

>> CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu nhận 03 tháng tiền lương cộng với 150% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới

>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 tăng lên 4.470.000 đồng (mức lương trung bình) theo Nghị định mới Chính phủ

>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức

>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

Tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang) thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào?

Tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang) thực hiện khi đáp ứng được điều kiện nào?

Năm 2026 Chính phủ thực hiện chế độ tiền lưuong, phụ cấp từ nguồn nào?

Tại Điều 3 Nghị quyết 245/2025/QH15 quy định:

Về thực hiện chính sách tiền lương, chính sách xã hội
1. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Năm 2026 tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm: Thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
2. Cho phép mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế; cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tinh giản biên chế.
3. Giao Chính phủ rà soát kinh phí tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; cho phép các địa phương sử dụng số kinh phí tiết kiệm này để bổ sung nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương.
4. Từ năm 2026, giao Chính phủ chủ động sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương để đảm bảo thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập theo quy định.

Như vậy, năm 2026 Chính phủ thực hiện chế độ tiền lưuong, phụ cấp từ nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương.

Thực hiện mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua tại Nghị quyết 245 bằng mức tiền bao nhiêu?

Tại Điều 1 Nghị quyết 245/2025/QH15 quy định:

Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
1. Số thu ngân sách nhà nước là 2.529.467 tỷ đồng (hai triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy tỷ đồng). Trong đó: thu ngân sách trung ương là 1.225.356 tỷ đồng (một triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi sáu tỷ đồng), thu ngân sách địa phương là 1.304.111 tỷ đồng (một triệu, ba trăm linh tư nghìn, một trăm mười một tỷ đồng).
2. Sử dụng 23.839 tỷ đồng (hai mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2026 của địa phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
3. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 3.159.106 tỷ đồng (ba triệu, một trăm năm mươi chín nghìn, một trăm linh sáu tỷ đồng). Trong đó:
Chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), đã bao gồm dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương, dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
Chi ngân sách địa phương là 1.350.050 tỷ đồng (một triệu, ba trăm năm mươi nghìn, không trăm năm mươi tỷ đồng), không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu, bổ sung cân đối, bổ sung để bảo đảm tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
4. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 605.800 tỷ đồng (sáu trăm linh năm nghìn, tám trăm tỷ đồng), tương đương 4,2% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:
Bội chi ngân sách trung ương là 583.700 tỷ đồng (năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm tỷ đồng), tương đương 4%GDP;
Bội chi ngân sách địa phương là 22.100 tỷ đồng (hai mươi hai nghìn một trăm tỷ đồng), tương đương 0,2%GDP.
5. Tổng nhu cầu huy động của ngân sách nhà nước là 985.784 tỷ đồng (chín trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi tư tỷ đồng).

Quốc hội chốt thực hiện mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vào năm 2026 theo toàn bộ nội dung được thông qua tại Nghị quyết 245 bằng mức tiền như sau:

- Sử dụng 23.839 tỷ đồng (hai mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2026 của địa phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

- Chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng (một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), đã bao gồm dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương, dự toán 187.175 tỷ đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

- Chi ngân sách địa phương là 1.350.050 tỷ đồng (một triệu, ba trăm năm mươi nghìn, không trăm năm mươi tỷ đồng), không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu, bổ sung cân đối, bổ sung để bảo đảm tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất