Quốc Hội khóa XV: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung nào theo Dự thảo Nghị quyết?

Hồ Tấn Thiện 35,401 lượt xem
09:38 | 11/12/2025
Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung nào theo Dự thảo Nghị quyết?
Nội dung chính
  1. Quốc Hội khóa XV: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung nào theo Dự thảo Nghị quyết?
  2. Số lượng Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
  3. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Phó Chủ tịch tỉnh để thực hiện nhiệm vụ khi nào?

Quốc Hội khóa XV: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung nào theo Dự thảo Nghị quyết?

Căn cứ vào Điều 11 Dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định như sau:

Thẩm định Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ Đề án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và gửi thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định việc tổ chức khảo sát phục vụ thẩm định đề án.
3. Nội dung thẩm định Đề án bao gồm:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;
b) Sự phù hợp với các điều kiện thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Đối với Đề án giải thể đơn vị hành chính thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
c) Đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính được thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính theo quy định tại Mục I của Nghị quyết này;
d) Tính chính xác, thống nhất của nội dung đề án; kiểm tra, đối chiếu so với thực trạng phát triển của đơn vị hành chính;
đ) Việc tuân thủ về nội dung hồ sơ Đề án, trình tự, thủ tục lập hồ sơ Đề án.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định, Bộ Nội vụ phải tổ chức thẩm định và gửi Báo cáo thẩm định về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ Đề án để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ Đề án. Trường hợp cơ quan thẩm định cần thêm thời gian để xem xét hồ sơ Đề án, khảo sát thực tế thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc và có văn bản thông báo về việc gia hạn.

Như vậy, thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung sau:

- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

- Sự phù hợp với các điều kiện thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025; Đối với Đề án giải thể đơn vị hành chính thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính được thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính theo quy định tại Mục I của Nghị quyết này;

- Tính chính xác, thống nhất của nội dung đề án; kiểm tra, đối chiếu so với thực trạng phát triển của đơn vị hành chính;

- Việc tuân thủ về nội dung hồ sơ Đề án, trình tự, thủ tục lập hồ sơ Đề án.

TẠI ĐÂY Xem chi tiết Dự thảo Nghị quyết Đổi tên ĐVHC cấp xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025.

Xem thêm:

>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần

>> Tổng hợp hệ số lương mới, hệ số đặc thù mới từ 01/01/2026 và bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Giáo viên Mầm non

>> Mức giảm trừ với mỗi người phụ thuộc mới từ 01/01/01/2026 là bao nhiêu? Ví dụ tính thuế TNCN với mức giảm trừ mới

>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng

>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)

>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng

>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)

>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91

>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026

>> Lộ trình thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp theo Nghị quyết 27

>> Chính phủ quyết định tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 CHÊNH LỆCH 1.610.000 đồng/tháng giữa vùng 1 và vùng 4

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 40 - 41 - 48 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025

>> Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026: Chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt từ hoạt động chăm lo Tết

>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026

>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ

>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 ở mức độ sau cùng đối với CBCCVC

>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

>> Công văn Bộ Nội vụ: Thống nhất không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Đã có văn bản công chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu được thưởng đột xuất 4.680.000 đồng

>> Chốt từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng 2.000.000 đồng/người/năm

>> Bộ Nội vụ ra Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng của cán bộ công chức viên chức

>> Toàn thể CBCCVC và NLĐ có nguyện vọng xin nghỉ sẽ không được hưởng chế độ theo NĐ178, NĐ67 và cho nghỉ thôi việc ngay

>> Chính thức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng và 2.000.000 đồng vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho MỖI người lao động

>>> Công văn 2025: Rà soát từng trường hợp cụ thể đã giải quyết theo Nghị định 178, Nghị định 67, Nghị định 154, Nghị quyết 07

>>> Chính thức từ 27.11.2025 hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã

>>> Chính thức từ 15/1/2026 Thay đổi cách xếp lương đối với Viên chức

>>> Kể từ 1/1/2026, hỗ trợ 800.000 đồng/tháng cho sinh viên đang học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp

>>> Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho nhiều nhóm đối tượng kể từ ngày 1/1/2026

>>> Bộ Chính trị Kết luận: CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300% mức lương hiện hưởng

>> Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt

>> Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ

>> Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí cho CBCCVC được nhận phụ cấp tăng thêm 150% mức lương hiện hưởng (nhận hàng tháng)

>> CBCCVC và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ 2.500.000 đồng/người mỗi tháng

>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho Lực lượng Quân nhân

>> Thôn (tổ) đội trưởng được nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 27/11/2025

>> Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương

>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025

>> Thông tư 56 BTC yêu cầu năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp BHXH

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)

>> Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên

>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động

>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> Chuyển xếp lương mới từ 18/12/2025 mức lương trung bình 8.178.300 đồng/tháng (chưa gồm phụ cấp, trợ cấp...) đối với viên chức

>> 01 bảng lương mới của CCVC sau năm 2026 sắp xếp lại ngạch, bậc đồng thời xếp lương mới khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

Quốc Hội khóa XV: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung nào theo Dự thảo Nghị quyết?

Quốc Hội khóa XV: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới (dự kiến) bao gồm những nội dung nào theo Dự thảo Nghị quyết? (Hình từ Internet)

Số lượng Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Ngày 17/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định khung số lượng Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại 34 tỉnh thành mới như sau:

* Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:

- Đối với thành phố

+ Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 08 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+ Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 07 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Đối với tỉnh

+ Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà trong 02 tỉnh này có ít nhất 01 tỉnh đã được phân loại là tỉnh loại I theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp hoặc tỉnh hình thành do sắp xếp 03 tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

+ Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà cả 02 tỉnh này đã được phân loại là tỉnh loại II hoặc tỉnh loại III theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

* Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:

- Đối với thành phố

Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Đối với tỉnh

Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tỉnh loại II và tỉnh loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Lưu ý: Đối với các tỉnh, thành phố có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện chủ trương điều động, luân chuyển cán bộ về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do điều động, luân chuyển nằm ngoài số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định 300/2025/NĐ-CP.

Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Phó Chủ tịch tỉnh để thực hiện nhiệm vụ khi nào?

Căn cứ Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định cụ thể như sau:

Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực.
4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Do đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Phó Chủ tịch tỉnh để thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động có hiệu lực.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất