- Chính thức từ 27/11/2025 hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội ra sao theo Nghị quyết 80?
- Công an xã có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân hiện nay không?
- Sĩ quan Công an nhân dân giữ nhiều chức vụ cùng lúc thì quyền lợi giải quyết thế nào?
Chính thức từ 27/11/2025 hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội ra sao theo Nghị quyết 80?
Ngày 27/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 đã thông qua Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng Công an cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội có hiệu lực từ ngày ban hành.
Theo đó, Nghị quyết này áp dụng đối với cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã thuộc Công an thành phố Hà Nội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nội dung hỗ trợ; nguồn kinh phí chi hỗ trợ
1. Nội dung chi, mức chỉ hỗ trợ: Hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã thuộc Công an Thành phố: 4.960.000 đồng/người/tháng.
2. Nguyên tắc thực hiện: Trường hợp cán bộ, chiến sỹ thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát hình sự, lực lượng Cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an thành phố Hà Nội thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí trong dự toán ngân sách Thành phố giao cho Công an Thành phố.
Như vậy, chính thức từ 27/11/2025 hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Trường hợp cán bộ, chiến sỹ đồng thời thuộc đối tượng quy định tại Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.
>> Xem chi tiết Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND tại đây.
Lưu ý: Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi hỗ trợ lực lượng Công an cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Xem thêm:
>> Từ 01/01/2026 không sử dụng mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong bảng lương
>> Chốt bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng
>> Chi ngân sách và nguồn thu đơn vị trả 51.480.000 đồng cho CBCCVC, Cơ yếu, Công an, Quân đội
>> Thưởng đột xuất 7.020.000 đồng/lần/người cho CBCCVC và người lao động
>> Toàn bộ cán bộ công chức không được hưởng 30% phụ cấp
>> Từ 10/12/2025 đến cuối năm 2025 mức hỗ trợ 26.460.000 đồng và 29.760.000 đồng cho mỗi người lao động
>> Chính phủ yêu cầu không hoàn trả tiền tinh giản biên chế theo NĐ154 đối với CBKCT
>> Chính thức thay đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tiếp
>> Chi tặng quà 800.000 đồng tiền mặt cho người cao tuổi từ ngày 01/01/2026
>> Nhà giáo sẽ được hưởng mức phụ cấp 150% mức lương hiện hưởng trong thời hạn 5 năm
>> Tặng quà Tết Nguyên Đán Bính Ngọ 2026 mức 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt
>> Tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội so với mức quy định của Chính phủ
>> CBCCVC và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ 2.500.000 đồng/người mỗi tháng
>> Không tính hưởng phụ cấp thâm niên cho Lực lượng Quân nhân
>> Thôn (tổ) đội trưởng được nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/tháng từ ngày 27/11/2025
>> CHỐT chưa thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ thì chưa bãi bỏ phụ cấp thâm niên
>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026
>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ
>> Đã có văn bản công chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu được thưởng đột xuất 4.680.000 đồng
>> Chốt từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng 2.000.000 đồng/người/năm
>> Bộ Nội vụ ra Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng của cán bộ công chức viên chức
>> Chính thức được nhận tiền trợ giúp xã hội 650.000 đồng/tháng
>> Đã chốt thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 154
>>> Quốc Hội khóa 15: Thẩm định Đề án sáp nhập tỉnh mới
>>> Chính thức từ 15/1/2026 Thay đổi cách xếp lương đối với Viên chức
>>> Kể từ 1/1/2026, hỗ trợ 800.000 đồng/tháng cho sinh viên đang học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
>>> Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho nhiều nhóm đối tượng kể từ ngày 1/1/2026
>>> Bộ Chính trị Kết luận: CBCCVC hưởng phụ cấp tăng thêm 300% mức lương hiện hưởng
>> Trước Tết Nguyên đán 2026 CBCCVC và NLĐ nhận tiền thưởng vào tài khoản từ 01 lần đến 03 lần
>> Lấy mức tăng 112,73% áp dụng từ 01/01/2026 (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Nghị định sửa đổi: Đội ngũ CBCCVC sau 16/03/2026 sẽ bị giảm 50% tiền lương hiện hưởng
>> Ngân sách chỉ giải quyết cho hưởng 50% tiền thưởng Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức
>> Từ 01/01/2026 Quân đội được hưởng 100% phụ cấp khu vực (hưởng theo mức cao nhất)
>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178
>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
>>> Học sinh các cấp được tặng 500.000 đồng/người kể từ ngày 01/01/2026
>>>VPCP gửi Công văn 6/12/2025 BNV: Thông tin Tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>>Bộ Nội vụ quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố mới
>>>Hỗ trợ 435.000 đồng/người/ngày cho Dân quân (bao gồm Dân quân thường trực)
>>>Lịch nghỉ Tết 2026 của học sinh được nghỉ 12 ngày
>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có
>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng
>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)
>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91
>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026
>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động
>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng
>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

Chính thức từ 27/11/2025 hỗ trợ 4.960.000 đồng/người/tháng cho toàn bộ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội ra sao theo Nghị quyết 80? (Hình từ Internet)
Công an xã có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân hiện nay không?
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định như sau:
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Công an;
b) Công an tỉnh, thành phố;
c) Công an xã, phường, đặc khu;
d) Công an tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.”
3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.
Theo đó, hiện nay, hệ thống tổ chức của Công an nhân dân có bao gồm cả công an xã.
Sĩ quan Công an nhân dân giữ nhiều chức vụ cùng lúc thì quyền lợi giải quyết thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định như sau:
Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.
2. Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
3. Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.
4. Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.
5. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.
6. Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
Theo đó, sĩ quan Công an nhân dân giữ nhiều chức vụ cùng lúc thì hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];