Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời Thông tin sáp nhập 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh thành ra sao?

Hồ Tấn Thiện 61,741 lượt xem
22:46 | 03/12/2025
Công văn 10988: Thông tin sáp nhập từ 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh thành được Bội Nội vụ trả lời ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời Thông tin sáp nhập 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh thành ra sao?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được pháp luật quy định như thế nào?
  3. Việc điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai quyết định?

Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời Thông tin sáp nhập 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh thành ra sao?

Ngày 21/11/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 10988/BNV-CQĐP năm 2025 tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

Thời gian gần đây, trên các trang mạng xã hội xuất hiện thông tin sai lệch, không chính xác về việc tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, có thông tin lan truyền cả nước sẽ sáp nhập tỉnh từ 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh, thành phố khiến nhiều người dân và cán bộ, công chức hoang mang.

Bộ Nội vụ trân trọng đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan báo chí của Trung ương chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí định hướng thông tin đúng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với các thông tin nêu trên nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý thông tin xấu độc, các quan điểm sai trái, thù địch chống phá Đảng, Nhà nước, cụ thể như sau:

- Trong thời gian qua, nước ta đã tiến hành cuộc cách mạng về sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp. Chủ trương lớn này đã được Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ nghiên cứu, bàn bạc thấu đáo nhiều khía cạnh và thống nhất cao trước khi triển khai thực hiện.

Việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 không chỉ sắp xếp về tổ chức, bộ máy, cán bộ mà còn phân cấp về thẩm quyền, bố trí lại đơn vị hành chính, phân bổ về nguồn lực, tạo không gian phát triển.

Mục tiêu là xây dựng Chính quyền theo hướng gần dân, sát dân, phục vụ nhân dân tốt hơn; đồng thời, mở ra cục diện mới trong phát triển đất nước với tầm nhìn lâu dài, ít nhất là cho 100 năm tới.

Với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, từ ngày 01/7/2025, nước ta có 34 tỉnh, thành phố, 3.321 xã, phường, đặc khu và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã) đã chính thức vận hành ở tất cả các địa phương.

Hiện nay, Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ không có chủ trương tiếp tục thực hiện sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính mà yêu cầu cả hệ thống chính trị tiếp tục chăm lo, kiến tạo cho mô hình chính quyền địa phương 02 cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phục vụ nhân dân tốt hơn.

- Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 Luật số 72/2025/QH15 với những quy định mới về tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Để triển khai thi hành Luật này, Bộ Nội vụ được giao xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn Luật, trong đó có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính (thay thế Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016), Nghị định của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính và Nghị định hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính (thay thế Nghị định 54/2018/NĐ-CP ngày 16/4/2018).

Việc xây dựng các văn bản nêu trên để triển khai các quy định mới của Luật khi tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, kịp thời thay thế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đơn vị hành chính đã không còn phù hợp với thực trạng đơn vị hành chính các cấp sau sắp xếp năm 2025 và yêu cầu phát triển đất nước, nâng cao hiệu quả quản trị chính quyền hiện đại, phục vụ Nhân dân; không phải nhằm mục đích tiếp tục sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính các cấp như thông tin sai lệch lan truyền trên các mạng xã hội trong thời gian gần đây.

>> Chốt Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của học sinh, giáo viên cả nước

>> Chính thức THU HỒI toàn bộ tiền tinh giản biên chế đã chi trả CBCCVC và xử lý số tiền theo Nghị định 154

>> Mẫu Tờ trình đề xuất hoán đổi ngày làm việc nghỉ Tết Dương lịch 2026

>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tặng 500.000 đồng/người từ 2026

>> Luật số 73 có hiệu lực từ 01/01/2026: Nhà giáo bị chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên

>> Chính thức GỘP 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH trả vào kỳ tháng 12/2025 (gồm tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) cho người lao động

>> Chốt thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng chế độ phụ cấp

>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm

>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể

>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch

>> Đã chốt mức chi tặng 1.300.000 đồng/người dịp Tết Âm lịch 2026 (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và 300.000 đồng quà hiện vật) từ hoạt động chăm lo Tết

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới áp dụng gần cuối năm 2025 tối thiểu 37.000.000 đồng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,..

>> Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng cho toàn bộ người lao động

>> Lương giáo viên TRƯỚC và sau SAU khi thực hiện cải cách tiền lương

>> Tổng hợp khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026

>> Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức

>> Không đồng ý cho cán bộ công chức viên chức nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Quyết định 19 năm 2025: Cán bộ công chức viên chức được hưởng chi thu nhập tăng thêm

>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức

>> Chính thức thưởng đột xuất tiền cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp 18,720,000 đồng (tính theo mức lương cơ sở)

>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000

>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 sẽ được Thay đổi cho người lao động được nghỉ nhiều hơn

>> Không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho Công dân Việt Nam từ 70 tuổi trở lên

>> Lực lượng sĩ quan, quân nhân CN sẽ được nhận 702.000 đồng tiền phụ cấp mỗi tháng

>> Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 mức 2.000.000 đồng/suất cho giáo viên, thầy thuốc, nghệ sĩ, nghệ nhân

>> Mỗi người lao động đều sẽ được nhận đúng 2.340.000 đồng tiền thưởng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> MỚI NHẤT: Từ 01/01/2026, chi tiết mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ tại TP.HCM

>> Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần)

>> CBCC từ Trung ương đến cấp xã, Công an, Quân đội hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp

>> Áp dụng mức phụ cấp đặc thù 100% kể từ 01/01/2026 cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC được hưởng 50% tháng tiền lương hiện hưởng

>>> Từ 01/12 - 29/12 Âm lịch 2025: Tặng 300.000 đồng/người Tết Nguyên đán 2026

>>> Tiền mừng thọ cao nhất 2.400.000 đồng/người từ 01/01/2026

>>> Quyết định hỗ trợ 530.000 đồng/người cho người lao động, hộ gia đình

>>> Danh sách công ty nợ lương tết Dương lịch, tết Nguyên đán 2026

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương mới, bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 sẽ bãi bỏ hoàn toàn tính cách tính theo lương cơ sở và hệ số lương

>> Chính phủ chốt thay thế mức lương tối thiểu toàn bộ NLĐ từ 3.860.000 đồng/tháng sang 4.140.000 từ 01/01/2026

MỚI NHẤT >> CP ra Nghị định ban hành bảng lương cơ bản từ 30 triệu - 80 triệu

>> Năm 2025 tăng mức tiền thưởng 9.360.000 đồng/người (từ 9.360.000 đồng lên 18.720.000 đồng) cho Quân đội, Cơ yếu

MỚI NHẤT >> Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động

>> Chính thức chi trả gộp 03 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 12 năm 2025, tháng 01 và tháng 02 năm 2026)

>> CBCCVC kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025

>> Mức tiền thưởng của Quân đội, Cơ yếu năm 2025 không tăng cao hơn so với năm 2024

>> Chi tiết 05 khoản phụ cấp, 03 khoản trợ cấp mà CBCCVC, Công an, Quân đội, Cơ yếu sẽ được hưởng

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ chính thức bãi bỏ toàn bộ bảng lương hiện hành và thay thế bằng bảng lương mới

>> CBCCVC có hơn 20 năm đóng BHXH bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc

>> Thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho toàn thể giáo viên

>> Chính thức Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn thể công chức

>> Quốc hội từ 01/01/2026 chính thức lấy 3,700,000 đồng (mức thấp nhất) làm cơ sở tính lương

>> Quốc hội chốt từ 01/01/2026 GVMN hưởng lương và phụ cấp cao hơn

>> Chính phủ quyết định mức lương mới tăng đến 350,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở tính lương

>> Ngân sách đảm bảo chi 1.500.000 đồng/người kể từ 01/01/2026 khi Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở

>> Chính phủ bắt buộc phải tăng lương ngay từ 01/01/2026

>> Áp dụng mức tăng mạnh 100% (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chính phủ ban hành Nghị định hỗ trợ 1.000.000 đồng

>> Đã có văn bản hỗ trợ một lần chính xác 10.000.000 đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

>> Tất cả các mức hưởng phụ cấp ưu đãi mới cho giáo viên

>> Các nguồn kinh phí sẽ thực hiện thanh toán 1.800.000 đồng/ngày cho mỗi một cán bộ

>> Quốc hội quyết định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công

>> Ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC và NLĐ có đơn tự nguyện xin nghỉ

>> Ngân sách chi trả gần 5.500.000 đồng cho toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã

>> Thông báo lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025 cho TOÀN BỘ người lao động

>> TỔNG HỢP Link nộp, Mail nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025

>> Từ năm 2026 Quốc hội không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng

>> NGỪNG hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng cho CBCCVC và LLVT khi thực hiện cải cách tiền lương sau khi trình Trung ương xem xét

>> Chính thức người lao động hưởng 702.000 đồng-936.000 đồng-1.170.000 đồng phụ cấp

>> Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Trung ương ra Nghị quyết và Kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT

>> Ngân sách đảm bảo chi 18.720.000 đồng cho mỗi Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>>> Quyết định Tết Nguyên đán 2026 - Tết 2030: Toàn bộ NLĐ được tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán hằng năm

>>> NSTW 2026 dự toán chi 57.470.000.000.000 đồng cải cách tiền lương CBCCVC, LLVT

>>> Chính thức từ 15/01/2026 bãi bỏ toàn bộ chế độ bồi dưỡng giám định pháp y, giám định tâm thần

>>> Công văn 19/11: Quyết định hoàn trả ngay toàn bộ số tiền đã thu BHYT của học sinh

>>> NSNN quyết định hỗ trợ mức chuẩn 600.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2026

>> Trung ương Kết luận sau năm 2026 CBCCVC và LLVT: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ tăng 2,13 lần (dựa trên mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Tăng khoảng cách về lương lên 1.610.000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng

>> Chính phủ ra Nghị định cho hưởng gần 1.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên

>> Chính thức lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức

>> Công văn 7707 của BNV chốt toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã không phải trả tiền được hưởng từ Nghị định 154

>> Đã có văn bản áp dụng chi thu nhập tăng thêm tối đa 1,8 lần cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời Thông tin sáp nhập 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh thành ra sao?

Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời Thông tin sáp nhập 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh thành ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.

- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và cấp xã trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công của địa phương theo quy định của pháp luật.

- Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của địa phương; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính, nguồn ngân sách, tài sản công, cơ sở hạ tầng của địa phương thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển đô thị, phát triển kinh tế tư nhân, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở địa phương; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, đất đai, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xây dựng pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, công tác pháp chế, nội vụ, lao động, thông tin, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục, thể thao của địa phương theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về đối ngoại theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và chế độ, chính sách đối với các lực lượng này ở địa phương theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo việc thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo ở địa phương; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo ở địa phương theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch ngành, lĩnh vực, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại địa phương; quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế của địa phương theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội; quản lý các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở y tế, cơ sở phúc lợi xã hội thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, dịch bệnh, thảm họa tại địa phương; quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật hoặc vượt thẩm quyền trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất.

- Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và xử lý vi phạm trong việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên tại địa phương.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật.

- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định bổ nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.

- Ban hành quyết định, chỉ thị và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

- Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp mình để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ.

- Được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất.

- Căn cứ tình hình thực tiễn, tăng cường phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm tăng cường hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển đô thị, đặc khu.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Việc điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai quyết định?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định như sau:

Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực.
...

Theo đó, Thủ tướng quyết định việc điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026: Phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy có được Ban Thường vụ Đảng ủy thống nhất không?

Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026 nêu ý kiến về phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy. Vậy Ban Thường vụ Đảng ủy có thống nhất với phương án sắp xếp này không?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 8797/BNV-CQĐP: Tăng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở được BNV trả lời ra sao?

Bộ Nội vụ trả lời thế nào về đề xuất nâng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở theo Công văn 8797/BNV-CQĐP?

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Bài viết mới nhất