- Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần) mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
- Trong thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hay không?
- Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đương nhiên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế luôn đúng không?
Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần) mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức đóng BHTN tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là 46,800,000
Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Như vậy, sang đầu năm 2026:
- Lương tối thiểu vùng 1 được tăng lên sẽ đạt mức tối đa là 5,310,000 đồng.
Do đó, đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 46.800.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên cao nhất 106,200,000 đồng/tháng (ở vùng 1) tức tăng khoảng 2,27 lần.
>> Chi trả gộp 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH tại 4 tỉnh miền Trung
>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã
>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể
>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025
>>> Miễn 100% BHYT cho người cao tuổi, học sinh THPT, THCS, tiểu học
>>> Công văn 817/HUE-QLDN: Chi gộp lương khấu trừ thuế TNCN
>>> Nhận 1 triệu tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 - Tết Nguyên đán 2030 hằng năm
>>> Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công
>>> BCH Trung ương ra Kết luận ngày 12/11: Sắp xếp thôn tổ dân phố ở xã, phường tại 34 tỉnh thành
>>> KH 25/11: Tuyển dụng giáo viên năm 2025 với tổng 1568 chỉ tiêu cho tất cả các khối
>>> Lì xì dịp Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể đoàn viên, người lao động
>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch
>> CBCC từ Trung ương đến cấp xã, Công an, Quân đội hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp
>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC được hưởng 50% tháng tiền lương hiện hưởng
>> CBCCVC kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025
>> Mức tiền thưởng của Quân đội, Cơ yếu năm 2025 không tăng cao hơn so với năm 2024
>> Chi tiết 05 khoản phụ cấp, 03 khoản trợ cấp mà CBCCVC, Công an, Quân đội, Cơ yếu sẽ được hưởng
>> Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức
>> Không đồng ý cho cán bộ công chức viên chức nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Quyết định 19 năm 2025: Cán bộ công chức viên chức được hưởng chi thu nhập tăng thêm
>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức
>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000

Từ 01/01/2026 tăng từ 46,800,000 đồng/tháng lên 106,200,000 đồng/tháng mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của đối tượng nào?
Trong thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp có được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hay không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 35 Luật Việc làm 2025 có quy định rằng:
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo đó, trong thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đương nhiên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế luôn đúng không?
Căn cứ Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo đó, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đương nhiên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];