- Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống sẽ thuộc thẩm quyền của ai?
- Đối tượng áp dụng của Thông tư 23 gồm những ai?
- Thẩm quyền về quản lý biên chế công chức viên chức theo Thông tư 23 được thực hiện thế nào?
Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống sẽ thuộc thẩm quyền của ai?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 23/2025/TT-BTP có quy định thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương như sau:
Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương
1. Cục trưởng quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống, đối với Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục trở xuống.
2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với cấp Phó của người đứng đầu đơn vị trở xuống.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4 quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống.
Theo đó, thẩm quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống là của Cục trưởng đơn vị.
>> Tải file tính Thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và lương tối thiểu vùng mới tại đây
File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.
Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây
Mới nhất:
>> Thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho toàn thể giáo viên
>> Chính thức Chính phủ lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn thể công chức
>> Áp dụng mức phụ cấp tăng thêm đến 450% mức lương hiện hưởng cho người làm việc trong quân đội
>> Tất cả cán bộ công chức viên chức được hưởng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng
>> Nghị định 178 mới: Cán bộ được hưởng 30 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Chốt từ 1/1/2026, tăng thêm 1.000.000 đồng cho binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng
>> Toàn thể giáo viên được lãnh 29.250.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở)
>> Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức
>> Không đồng ý cho cán bộ công chức viên chức nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Quyết định 19 năm 2025: Cán bộ công chức viên chức được hưởng chi thu nhập tăng thêm
>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức
>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000
>> Chưa triển khai sắp xếp các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
>> Nghị định Chính phủ mới: Những công chức nghỉ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc
>> Từ năm 2026, chốt áp dụng hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%
>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 0,5 lần quỹ lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức hằng tháng
>> Từ ngày 1/1/2026, mỗi người được hưởng 600.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội
>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ 12 tháng cho cán bộ công chức viên chức 800.000 đồng/người/tháng tiền hỗ trợ

Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống sẽ thuộc thẩm quyền của ai? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng của Thông tư 23 gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BTP có quy định như sau:
Đối tượng áp dụng:
1. Văn phòng Bộ, Vụ, Cục thuộc Bộ.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 2);
c) Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 3);
d) Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 4);
đ) Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 1);
e) Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 2);
g) Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 3);
h) Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 4).
3. Công chức, viên chức làm việc tại các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo đó, đối tượng áp dụng của Thông tư 23 gồm:
- Văn phòng Bộ, Vụ, Cục thuộc Bộ.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1);
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 2);
+ Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 3);
+ Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 4);
+ Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 1);
+ Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 2);
+ Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 3);
+ Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 4).
- Công chức, viên chức làm việc tại các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BTP.
Thẩm quyền về quản lý biên chế công chức viên chức theo Thông tư 23 được thực hiện thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BTP có quy định thẩm quyền về quản lý biên chế công chức, viên chức như sau:
- Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng quyết định giao biên chế công chức đối với từng tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị trong tổng số biên chế công chức của đơn vị được Bộ trưởng giao hàng năm và đảm bảo tiêu chí thành lập tổ chức trực thuộc theo quy định pháp luật.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quyết định giao số lượng người làm việc đối với từng tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của đơn vị trong tổng số lượng người làm việc của đơn vị đã phê duyệt theo thẩm quyền hoặc được Bộ trưởng giao hàng năm và đảm bảo tiêu chí thành lập tổ chức trực thuộc theo quy định pháp luật.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 giải quyết chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức là lãnh đạo cấp Phòng trở xuống.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];