Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao?

Hồ Tấn Thiện 546 lượt xem
23:44 | 14/12/2025
Theo Công văn 4457/NBI-QLDN3: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao?
  2. Các khoản phụ cấp từ tiền lương, tiền công nào không tính thuế thu nhập cá nhân?
  3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao?

Căn cứ vào Công văn 4457/NBI-QLDN3 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN như sau:

Ngày 13/10/2025, Thuế tỉnh Ninh Bình nhận được văn bản số 202521072025/SCV001/CV của Công ty về việc hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Về vấn đề này, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

Tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:

“Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
…
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…”

- Tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
....
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, Thuế tỉnh Ninh Bình có ý kiến như sau:

- Đối với trường hợp Công ty chi trả khoản thu nhập từ tiền lương tiền công (TLTC) cho người lao động trong giai đoạn thử việc (hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) mà tại thời điểm chi trả người lao động đã ký hợp đồng lao động trên ba (03) tháng thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Đối với trường hợp Công ty chi trả khoản thu nhập từ TLTC từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo mức 10% trên thu nhập chịu thuế từ TLTC trước khi chi trả.

Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

>> Xem chi tiết Công văn 4457/NBI-QLDN3 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN tại đây.

Tại đây >> File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất

Tại đây >> Xem Nghị quyết 110 tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.

Xem thêm:

>>> Miễn 100% BHYT cho người cao tuổi, học sinh THPT, THCS, tiểu học

>>> Công văn 817/HUE-QLDN: Chi gộp lương khấu trừ thuế TNCN

>>> Nhận 1 triệu tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 - Tết Nguyên đán 2030 hằng năm

>>> Từ 01/01/2026 sinh viên Logistics, CNTT, Digital Marketing được hưởng 800.000 đồng/người/tháng

>>> Bộ Nội vụ ra Thông tư: Từ ngày 10/12, yêu cầu người dự thi công chức xuất trình thẻ CCCD trên ứng dụng VNeID

>>> BCH Trung ương ra Kết luận ngày 12/11: Sắp xếp thôn tổ dân phố ở xã, phường tại 34 tỉnh thành

>>> KH 25/11: Tuyển dụng giáo viên năm 2025 với tổng 1568 chỉ tiêu cho tất cả các khối

>>> Lì xì dịp Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể đoàn viên, người lao động

Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao?

Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công ra sao? (Hình từ Internet)

Các khoản phụ cấp từ tiền lương, tiền công nào không tính thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
...

Như vậy, các khoản phụ cấp, trợ cấp từ tiền lương, tiền công không tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động 2019;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất