CBCCVC có hơn 20 năm đóng BHXH bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu ra sao?

Phạm Tiến Đạt 8,975 lượt xem
18:40 | 02/12/2025
Cán bộ công chức viên chức có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu ra sao?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức viên chức có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu ra sao?
  2. Toàn bộ 05 chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?
  3. Không xác định được ngày sinh thì thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ với cán bộ công chức theo Nghị định 154 như nào?

Cán bộ công chức viên chức có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu ra sao?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách nghỉ hưu trước tuổi như sau:

Trường hợp 1

Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Trường hợp 2

Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Như vậy, cán bộ công chức viên chức có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo quy định trên.

>> Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần)

>> CBCC từ Trung ương đến cấp xã, Công an, Quân đội hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp

>> Áp dụng mức phụ cấp đặc thù 100% kể từ 01/01/2026 cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC được hưởng 50% tháng tiền lương hiện hưởng

>> CBCCVC kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025

>> Mức tiền thưởng của Quân đội, Cơ yếu năm 2025 không tăng cao hơn so với năm 2024

>> Chi tiết 05 khoản phụ cấp, 03 khoản trợ cấp mà CBCCVC, Công an, Quân đội, Cơ yếu sẽ được hưởng

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ chính thức bãi bỏ toàn bộ bảng lương hiện hành và thay thế bằng bảng lương mới

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng

>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 7.020.000 đồng/tháng

Cán bộ công chức viên chức có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu ra sao?

Cán bộ công chức viên chức có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc khi có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu ra sao?

Toàn bộ 05 chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Tại Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định 5 chính sách tinh giản biên chế gồm:

- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Không xác định được ngày sinh thì thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ với cán bộ công chức theo Nghị định 154 như nào?

Tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
....
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
3. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

Theo đó, với trường hợp trong hồ sơ của cán bộ công chức không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của cán bộ công chức để làm thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất