Tiền mừng thọ cao nhất 2.400.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Dự thảo Nghị quyết ra sao?
Sở Y tế TPHCM đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị quyết) dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Đối tượng áp dụng được đề xuất là người cao tuổi là công dân Việt Nam ở các độ tuổi xác định là 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 đang cư trú hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới) (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên).
Mức chi quà tặng chúc thọ, tiền mừng thọ người cao tuổi được đề xuất như sau:
- Người cao tuổi 70 tuổi và 75 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 800.000 đồng/người/lần.
- Người cao tuổi 80 tuổi và 85 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 1.200.000 đồng/người/lần.
- Người cao tuổi 90 tuổi và 95 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 1.800.000 đồng/người/lần.
- Người cao tuổi 100 tuổi: mức quà tặng gồm: mức chi bằng tiền mặt 2.300.000 đồng/người/lần; 05 mét vải lụa (tối đa 700.000 đồng/người); khánh vàng mừng thọ (theo định mức khối lượng vàng là 0,08 chỉ vàng 24K/cái, tiền gia công chế tác chữ, in hình trên khánh và tiền khung, tối đa 1.500.000 đồng/cái).
- Người cao tuổi trên 100 tuổi: mức chi bằng tiền mặt 2.400.000 đồng/người/lần.
>> Tại về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tại TP.HCM tại đây.
Lưu ý: Sở Y tế TPHCM đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
>> Xem mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn sau:
Tỉnh Thừa Thiên Huế | |
Tỉnh Lạng Sơn | |
Tỉnh Ninh Bình | |
Tỉnh Lai Châu | |
Tỉnh Điện Biên | |
Tỉnh Cao Bằng | |
Tỉnh Sơn La | |
Tỉnh Nghệ An | |
Tỉnh Quảng Ninh | TẠI ĐÂY (đã bao gồm sửa đổi) |
Xem thêm:
>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động
>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng
>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT
>> Chốt Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của học sinh, giáo viên cả nước
>> Mẫu Tờ trình đề xuất hoán đổi ngày làm việc nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Chốt thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng chế độ phụ cấp
>>> Miễn 100% BHYT cho người cao tuổi, học sinh THPT, THCS, tiểu học
>>> Công văn 817/HUE-QLDN: Chi gộp lương khấu trừ thuế TNCN
>>> Nhận 1 triệu tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 - Tết Nguyên đán 2030 hằng năm
>>> Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công
>>> BCH Trung ương ra Kết luận ngày 12/11: Sắp xếp thôn tổ dân phố ở xã, phường tại 34 tỉnh thành
>>> KH 25/11: Tuyển dụng giáo viên năm 2025 với tổng 1568 chỉ tiêu cho tất cả các khối
>>> Lì xì dịp Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể đoàn viên, người lao động
>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tặng 500.000 đồng/người từ 2026
>> Luật số 73 có hiệu lực từ 01/01/2026: Nhà giáo bị chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên
>> Lương giáo viên TRƯỚC và sau SAU khi thực hiện cải cách tiền lương
>> Tổng hợp khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
>> Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức
>> Không đồng ý cho cán bộ công chức viên chức nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Quyết định 19 năm 2025: Cán bộ công chức viên chức được hưởng chi thu nhập tăng thêm
>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức
>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000
>>> Từ 01/12 - 29/12 Âm lịch 2025: Tặng 300.000 đồng/người Tết Nguyên đán 2026
>>> Quyết định hỗ trợ 530.000 đồng/người cho người lao động, hộ gia đình
>>> Danh sách công ty nợ lương tết Dương lịch, tết Nguyên đán 2026
>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã
>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể
>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025
>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch
>> Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần)
>> CBCC từ Trung ương đến cấp xã, Công an, Quân đội hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp
>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC được hưởng 50% tháng tiền lương hiện hưởng

Tiền mừng thọ cao nhất 2.400.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Dự thảo Nghị quyết ra sao? (Hình từ Internet)
Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm việc trong những trường hợp nào?
Căn cứ tại Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Sử dụng người lao động cao tuổi
1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.
3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.
Theo đó, không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi có thời hạn trong bao lâu?
Tại điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời hạn hợp đồng lao động như sau:
Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Như vậy, thời hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động cao tuổi sẽ thùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng nhưng tối đa là 3 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];