Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Đoàn Thanh Hiền 204 lượt xem
20:45 | 11/09/2026
Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nội dung chính
  1. Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?
  2. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ sau thời gian mang thai là bao lâu?
  3. Hết hạn HĐLĐ trong lúc đang mang thai thì công ty có bắt buộc ký hợp đồng mới hay không?

Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ đặc biệt tại nơi làm việc, trong đó có quyền được bảo vệ khỏi việc sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lý do mang thai; được hạn chế làm thêm giờ, làm ban đêm, đi công tác xa trong trường hợp luật định; được chuyển sang công việc nhẹ hơn hoặc giảm 01 giờ làm việc trong trường hợp đủ điều kiện và có quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng khi việc tiếp tục làm việc ảnh hưởng xấu tới thai nhi theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

Cụ thể như sau:

Bộ luật Lao động 2019 dành hẳn một chương quy định quyền lợi riêng cho lao động nữ mang thai, cụ thể gồm các nhóm quyền sau:

1. Không bị đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải vì lý do mang thai

Theo khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý mang thai, trừ một số trường hợp đặc biệt liên quan đến việc người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động hoặc không còn người đại diện theo quy định.

Nếu lao động nữ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì mang thai thì người sử dụng lao động buộc phải nhận người lao động trở lại làm việc, đồng thời bồi thường tổn thất về vật chất và tinh thần cho người lao động theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.

2. Không bị xử lý kỷ luật lao động trong thời gian mang thai

Theo điểm d khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động đang trong thời gian mang thai; nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Do đó, nếu vi phạm nội quy lao động trong thời gian mang thai và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người lao động sẽ không bị xử lý kỷ luật.

Tuy nhiên, hết thời gian mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng thì lao động nữ vẫn có thể bị xử lý kỷ luật do thời hiệu xử lý kỷ luật lao động có thể kéo dài.

3. Không phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa

Theo quy định tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) sẽ không phải làm việc bân đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa.

Đồng nghĩa với đó, lao động nữ mang thai dưới 07 tháng hoặc dưới 06 tháng (đối với công việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) vẫn có thể phải làm đêm, đi công tác xa theo sự sắp xếp của người sử dụng lao động.

Tuy nhiên, tại điểm a khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu người đó đồng ý. Vì vậy, lao động nữ mang thai hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ.

4. Được chuyển công việc nhẹ hơn hoặc giảm 1 giờ làm việc/ngày mà không bị cắt giảm lương và quyền lợi

Theo quy định tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con nếu mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì sẽ được chuyển làm công việc khác an toàn hơn hoặc giảm 01 giờ làm việc cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Quyền đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động

Theo quy định tại Điều 138 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền nghỉ việc ngay hoặc tạm hoãn hợp đồng, thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh.

Trường hợp này được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp pháp. Khi đó, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.

6. Được nghỉ trước khi sinh tối đa 2 tháng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ được nghỉ trước sinh tối đa không quá 02 tháng. Thời gian này sẽ được trừ vào thời gian nghỉ thai sản.

Lưu ý: Ngoài những quyền lợi theo Bộ luật Lao động 2019 đã nêu ở trên, lao động nữ mang thai còn được hưởng những quyền lợi tương ứng trong chế độ thai sản của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như: Nghỉ khám thai được hưởng trợ cấp; Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sẩy thai, phá thai,…

Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ sau thời gian mang thai là bao lâu?

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 6 tháng, kể từ ngày hành vi vi phạm xảy ra; trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến tài chính , tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa là 12 tháng.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp hết thời gian người lao động nữ mang thai, nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà hết thời hiệu xử lý kỷ luật nói trên thì người sử dụng lao động có quyền kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật nhưng không tối đa quá 60 ngày, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay.

Trường hợp còn thời hiệu xử lý kỷ luật nhưng không đủ đủ 60 ngày thì cũng được kéo dài thời hiệu để xử lý. Lưu ý các trường hợp được kéo dài thời hiệu thì thời gian được kéo dài sẽ không quá 60 ngày.

Do đó, quy định như vậy không có nghĩa là lao động nữ sẽ không bị xử lý kỷ luật, việc này có thể dẫn đến việc lao động nữ lợi dụng quy định của pháp luật vi phạm kỷ luật lao động khi đang mang thai, sinh con và nuôi con. Vì vậy, pháp luật quy định hết thời gian mang thai, sinh con và nuôi con, người sử dụng lao động vẫn có quyền tiến hành xử lý kỷ luật đối với họ khi còn thời hiệu kỷ luật như đã nêu trên.

Hết hạn HĐLĐ trong lúc đang mang thai thì công ty có bắt buộc ký hợp đồng mới hay không?

Công ty không bắt buộc phải ký hợp đồng lao động mới khi hợp đồng cũ hết hạn đối với lao động nữ đang mang thai.

Cụ thể như sau:

Theo khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang mang thai.

Tuy nhiên, trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định "hết hạn hợp đồng lao động" là một trong những trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, có thể thấy pháp luật chỉ quy định là ưu tiên mà không có quy định bắt buộc người sử dụng lao động phải tiếp tục ký hợp hợp đồng lao động đối với trường hợp lao động nữ mang thai mà hết hạn hợp đồng lao động.

Trường hợp công ty không ký tiếp hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai là không trái với quy định pháp luật, tức là không bắt buộc ký hợp đồng mới. Việc có tiếp tục ký hay không phụ thuộc vào thỏa thuận của hai bên.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?