Từ ngày 01/7/2026, phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh những bệnh nào?

07:35 | 28/06/2026
Theo Nghị định 168 phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh những bệnh nào theo quy định?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2026, phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh những bệnh nào?
  2. Khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh được hỗ trợ bao nhiêu?
  3. Sinh con trước và sau 01/7/2026: Quyền lợi thai sản có gì thay đổi?

Từ ngày 01/7/2026, phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh những bệnh nào?

Phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh 04 bệnh sau:

(1) Hội chứng Down

(2) Hội chứng Edwards

(3) Hội chứng Patau

(4) Bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh)

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Phạm vi, đối tượng khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh
1. Phụ nữ mang thai được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc trước sinh đủ 04 bệnh cơ bản: Hội chứng Down, hội chứng Edwards, hội chứng Patau, bệnh Thalassemia (tan máu bẩm sinh) (sau đây gọi là gói dịch vụ sàng lọc trước sinh).
2. Trẻ sơ sinh được khám và thực hiện các phương pháp sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh cơ bản: Suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, bất thường tim bẩm sinh nặng (sau đây gọi là gói dịch vụ sàng lọc sơ sinh).

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Từ ngày 01/7/2026, phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh những bệnh nào?

Từ ngày 01/7/2026, phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh những bệnh nào? (Hình từ Internet)

Khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh được hỗ trợ bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghi định 168/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện, lộ trình ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh như sau:

Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện, lộ trình ưu tiên khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh
1. Mức hỗ trợ tài chính, phương thức thực hiện:
a) Mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp và các bệnh bẩm sinh sơ sinh tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 600.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê duyệt.
Mức hỗ trợ trên được chi trả trực tiếp cho cơ sở y tế thu thập mẫu và cơ sở y tế thực hiện các kỹ thuật sàng lọc.
b) Phương thức thực hiện khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Đối với cơ sở thực hiện sàng lọc trước sinh, sơ sinh khi được Nhà nước đặt hàng giao hoặc nhiệm vụ mà chưa đủ năng lực thực hiện toàn bộ gói dịch vụ thì được phép ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với các cơ sở y tế khác đáp ứng đủ năng lực chuyên môn.
...

Theo đó, mức hỗ trợ khám sàng lọc các bệnh bẩm sinh trước sinh tại khoản 1 Điều 9 Nghi định 168/2026/NĐ-CP được thanh toán theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá 900.000 đồng/trường hợp.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá gói dịch vụ thì thực hiện mức hỗ trợ tài chính theo giá gói dịch vụ được phê duyệt.

Sinh con trước và sau 01/7/2026: Quyền lợi thai sản có gì thay đổi?

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bộ luật Lao động 2019, Luật Dân số 2025, có thể thấy sự khác biệt về quyền lợi của lao động nữ sinh con trước và sau 01/7/2026 như sau:

Nội dung

Sinh con trước 01/7/2026

Sinh con từ 01/7/2026 trở đi

Thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ

Nghỉ 06 tháng; nếu sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng

06 tháng; Sinh con thứ hai được nghỉ 07 tháng (điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025)

Lao động nam nghỉ khi vợ sinh con

05 - 14 ngày làm việc tùy trường hợp

Tăng lên 10 ngày làm việc nếu vợ sinh con thứ hai

Trợ cấp một lần khi sinh con

4,68 triệu đồng/con

5,06 triệu đồng/con

Tiền dưỡng sức sau sinh

702.000 đồng/ngày

759.000 đồng/ngày

Hỗ trợ tài chính khi sinh con

Không có quy định thống nhất trong luật; chủ yếu do các chương trình, chính sách riêng lẻ của địa phương triển khai

Quy định cụ thể tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025: Hỗ trợ cho phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người; phụ nữ tại địa phương có mức sinh thấp; phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi. Khoản 2 Điều 14 Luật Dân số 2025 giao Chính phủ quy định mức hỗ trợ và thủ tục

Chính sách nhà ở

Không có quy định gắn với việc sinh con; nhà ở xã hội xét theo điều kiện kinh tế, thu nhập

Người có từ 02 con đẻ trở lên được ưu tiên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội (điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?