- Công việc nào bị cấm bố trí cho lao động nữ mang thai?
- Lao động nữ mang thai được nghỉ khám thai bao nhiêu lần và có hưởng lương không?
- Lao động nữ mang thai có quyền từ chối công tác xa không?
- Thời gian nghỉ thai sản trước sinh của lao động nữ mang thai là bao nhiêu?
- Cơ sở sản xuất có bắt buộc phải bố trí phòng nghỉ riêng cho lao động nữ mang thai không?
- Nếu nhân viên nữ giấu thông tin mang thai khi ký hợp đồng, công ty có quyền đơn phương chấm dứt không?
- Lao động nữ có thai được hưởng chế độ gì khi sảy thai hoặc thai chết lưu?
- Hết hợp đồng khi đang mang thai công ty có phải ký tiếp không?
- Người sử dụng lao động có được yêu cầu nhân viên nữ cam kết không mang thai trong hợp đồng không?
- Lao động nữ mang thai bị thôi việc do tái cơ cấu tổ chức có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
- Lao động nữ mang thai nghỉ việc tự nguyện có mất tiền thai sản BHXH không?
- Sa thải nhân viên mang thai bị phạt bao nhiêu tiền?
- Lao động nữ mang thai có được xin tạm hoãn hợp đồng lao động không?
- Chấm dứt hợp đồng thử việc với lao động nữ mang thai thì có vi phạm không?
- Doanh nghiệp có bắt buộc phải nhận lại lao động nữ sau thai sản không?
- Lao động nữ mang thai bị đánh giá hiệu suất thấp thì có được sa thải không?
- Cho lao động nữ mang thai làm việc ban đêm hoặc tăng ca có vi phạm pháp luật không?
Công việc nào bị cấm bố trí cho lao động nữ mang thai?
Cấm bố trí cho lao động nữ mang thai những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có yếu tố ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và sức khỏe sinh sản tại Phần 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH như trực tiếp nấu chảy và rót kim loại nóng chảy ở các lò, cán kim loại nóng (trừ kim loại màu), trực tiếp luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thiếc, thủy ngân, kẽm, bạc)....
Lao động nữ mang thai được nghỉ khám thai bao nhiêu lần và có hưởng lương không?
Lao động nữ mang thai được nghỉ khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày và những ngày này được BHXH trả tiền chứ không được nhận lương từ công ty trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 168 Bộ luật Lao động 2019.
Lao động nữ mang thai có quyền từ chối công tác xa không?
Được. Lao động nữ mang thai có quyền từ chối công tác xa từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo theo khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.
Công ty có được điều chuyển công việc của nhân viên đang mang thai không?
Được. Công ty có thể điều chuyển lao động nữ mang thai nhưng chỉ khi có lý do hợp pháp hoặc được công ty chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn nếu đang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, mang thai (Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 137 Bộ luật Lao động 2019).
Cụ thể:
Tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 công ty có được điều chuyển công việc của nhân viên trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh (tối đa 60 ngày/năm, trừ khi NLĐ đồng ý lâu hơn).
Tại Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và mang thai và thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được công ty chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Thời gian nghỉ thai sản trước sinh của lao động nữ mang thai là bao nhiêu?
Thời gian nghỉ thai sản trước sinh của lao động nữ mang thai là 2 tháng theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025
Lưu ý: Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Cơ sở sản xuất có bắt buộc phải bố trí phòng nghỉ riêng cho lao động nữ mang thai không?
Không bắt buộc. Tuy nhiên công ty cần bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động như chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nếu đang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản (Điều 137 Bộ luật Lao động 2019)
Nếu nhân viên nữ giấu thông tin mang thai khi ký hợp đồng, công ty có quyền đơn phương chấm dứt không?
Công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nhân viên giấu thông tin mang thai khi ký hợp đồng nếu chứng minh được việc mang thai liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng theo yêu cầu của người sử dụng lao động và làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng căn cứ điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Nếu không chứng minh được thì không được quyền đơn phương chấm dứt.
Lao động nữ có thai được hưởng chế độ gì khi sảy thai hoặc thai chết lưu?
Lao động nữ có thai khi sảy thai hoặc thai chết lưu được hưởng 03 quyền lợi: (1) Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 10 ngày đến 50 ngày; (2) Trợ cấp thai sản bằng 100% tiền lương bình quân đóng BHXH 06 tháng gần nhất; (3) Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe
Cụ thể:
(1) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, chết lưu tối đa được quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
- 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
- 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
- 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
(2) Trợ cấp thai sản khi sảy thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Mức trợ cấp thai sản một tháng của người lao động bị sảy thai hoặc thai chết lưu bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động bị sảy thai là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
- Trợ cấp thai sản khi người lao động sảy thai hoặc thai chết lưu mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
(3) Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
- Lao động nữ sảy thai thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe nếu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe.
- Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi lao động nữ sảy thai bằng 30% mức tham chiếu.
Hết hợp đồng khi đang mang thai công ty có phải ký tiếp không?
Không bắt buộc phải ký tiếp. Khi hết hạn hợp đồng, công ty có quyền không gia hạn/ký mới, kể cả khi người lao động đang mang thai. Việc ký tiếp hợp đồng phụ thuộc vào nhu cầu doanh nghiệp, năng lực người lao động và thỏa thuận hai bên, không phụ thuộc vào việc mang thai. Tuy nhiên pháp luật ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới khi hợp đồng hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai.
Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng lao động chấm dứt khi hết hạn, tại Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 cấm sa thải/đơn phương chấm dứt vì lý do mang thai (không áp dụng cho trường hợp hết hạn hợp đồng). Do đó, việc công ty nếu không ký tiếp HĐLĐ khi đang mang thai thì cũng không trái với quy định pháp luật.
Người sử dụng lao động có được yêu cầu nhân viên nữ cam kết không mang thai trong hợp đồng không?
Không. Người sử dụng lao động không được yêu cầu lao động nữ cam kết không mang thai trong hợp đồng. Nếu có thì điều khoản này vô hiệu do trái pháp luật, vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng tại Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 và quy định bảo vệ thai sản, cấm phân biệt đối xử đối với lao động nữ tại Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.
Lao động nữ mang thai bị thôi việc do tái cơ cấu tổ chức có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Không. Lao động nữ mang thai bị thôi việc do tái cơ cấu không được hưởng trợ cấp thôi việc mà được hưởng trợ cấp mất việc làm khi làm việc đủ 12 tháng trở lên.
Tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định trợ cấp thôi việc chỉ áp dụng khi thuộc một số trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trong khi đó thôi việc do tái cơ cấu tổ chức không thuộc trường hợp chấm dứt để hưởng trợ cấp thôi việc. Trường hợp bị thôi việc do tái cơ cấu tổ chức chỉ có thể được hưởng trợ cấp mất việc làm theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 nếu đủ điều kiện.
Lao động nữ mang thai nghỉ việc tự nguyện có mất tiền thai sản BHXH không?
Không mất tiền thai sản nếu đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đồng thời lao động nữ vẫn được nhận trợ cấp một lần khi mang thai theo quy định.
Sa thải nhân viên mang thai bị phạt bao nhiêu tiền?
Doanh nghiệp sa thải lao động nữ vì lý do mang thai là sai luật có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đồng thời buộc nhận người lao động trở lại làm việc. Đồng thời, phải bồi thường ít nhất 02 tháng lương, đóng đủ bảo hiểm, tiền phạt vi phạm báo trước (nếu có). Ngoài ra còn phải trả trợ cấp thôi việc nếu lao động không chịu quay trở lại làm việc. Nếu lao động không muốn tiếp tục làm việc và công ty cũng đồng ý thì bồi thường thêm ít nhất 02 tháng lương nữa.
Cụ thể:
Xử phạt hình chính:
Tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP hành vi sa thải người lao động vì lý do mang thai, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên chỉ áp dụng cho cá nhân, trường hợp tổ chức sẽ có mức phạt gấp đôi.
Trách nhiệm bồi thường:
- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Lao động nữ mang thai có được xin tạm hoãn hợp đồng lao động không?
Lao động nữ mang thai được xin tạm hoãn hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
Chấm dứt hợp đồng thử việc với lao động nữ mang thai thì có vi phạm không?
Không vi phạm. Tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải nhận lại lao động nữ sau thai sản không?
Có. Doanh nghiệp phải nhận lại lao động nữ sau thai sản nếu hợp đồng lao động vẫn còn hiệu lực và phải tiếp tục thực hiện hợp đồng đã giao kết; đồng thời không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt vì lý do sinh con theo Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.
Lao động nữ mang thai bị đánh giá hiệu suất thấp thì có được sa thải không?
Không được sa thải lao động nữ mang thai khi bị đánh giá hiệu suất thấp theo Điều 122 và Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 . Và doanh nghiệp cũng không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019.
Cho lao động nữ mang thai làm việc ban đêm hoặc tăng ca có vi phạm pháp luật không?
Doanh nghiệp có thể vi phạm nếu cho lao động nữ mang thai làm việc ban đêm hoặc tăng ca khi mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; Trường hợp này công ty bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];