Chế độ thai sản của lao động nữ khi đi khám thai được quy định ra sao?

17:00 | 08/05/2026
Theo quy định, Chế độ thai sản của lao động nữ khi đi khám thai được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chế độ thai sản của lao động nữ khi đi khám thai được quy định ra sao?
  2. Được nghỉ việc đi khám thai bao nhiêu lần, nghỉ tối đa mấy ngày?
  3. Nghỉ việc đi khám thai được hưởng bảo hiểm bao nhiêu tiền?
  4. Quy trình hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai thực hiện ra sao?

Chế độ thai sản của lao động nữ khi đi khám thai được quy định ra sao?

Chế độ thai sản khi đi khám thai là một quyền lợi thuộc bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng cho lao động nữ đang mang thai theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định NLĐ khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng chế độ thai sản trong đó có cả quyền lợi khi đi khám thai. Trong khi đó, NLĐ khi đóng BHXH tự nguyện chỉ được hưởng duy nhất quyền lợi trợ cấp thai sản.

Được nghỉ việc đi khám thai bao nhiêu lần, nghỉ tối đa mấy ngày?

Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, trong thời kì mang thai, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 10 ngày.

(Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Chế độ thai sản của lao động nữ khi đi khám thai được quy định ra sao?

Chế độ thai sản của lao động nữ khi đi khám thai được quy định ra sao?

Nghỉ việc đi khám thai được hưởng bảo hiểm bao nhiêu tiền?

Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động khi đi khám thai bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

Trợ cấp thai sản một ngày khi đi khám thai được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

Như vậy, công thức tính mức hưởng bảo hiểm khi đi khám thai như sau:

Mức hưởng khám thai = [(100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc đóng chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội) / 24] x Số ngày nghỉ khám thai.

(Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Ví dụ: Nếu người lao động có mức lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất lần lượt là là 5.5 triệu đồng thì tiền thai sản mỗi tháng là 5.500.000 đồng. Mức trợ cấp một ngày để đi khám thai là: 5.500.000 : 24 = 229.167 đồng/ngày.

Quy trình hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai thực hiện ra sao?

Quy trình hưởng chế độ thai sản gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ, (2) Nộp hồ sơ, (3) Giải quyết chế độ thai sản.

(1) Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc đi khám thai là một trong các giấy tờ sau đây:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

(khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

(2) Nộp hồ sơ

Lao động nữ nghỉ khám thai thì nộp hồ sơ cho công ty chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

(3) Giải quyết chế độ thai sản

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?