Quy định chế độ thai sản của chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2026?
Chế độ thai sản của chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2026 như sau:
* Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Lao động nam (tham gia BHXH bắt buộc) khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
- Khoảng thời gian bắt đầu nghỉ
+ Phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định.
* Mức hưởng chế độ thai sản
- Mức trợ cấp hàng tháng
Nếu lao động nam được hưởng chế độ thai sản theo chế độ dài hạn (ví dụ trong trường hợp mẹ mất hoặc không thể chăm con), thì mức hưởng hằng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Nếu chưa đóng đủ 06 tháng, áp dụng bình quân các tháng đã đóng.
- Mức trợ cấp theo ngày nghỉ
Mức trợ cấp một ngày = (mức hưởng tháng) ÷ 24 ngày × số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản.
- Trợ cấp một lần
Trợ cấp một lần khi vợ sinh con ( khi vợ không tham gia BHXH hoặc không đủ điều kiện) được quy định tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: mức trợ cấp bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng vợ sinh con/nhận con (mức tham chiếu hiện được hiểu là lương cơ sở) cho mỗi con.
Với mức lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng thì hiện nay mức trợ cấp một lần cho mỗi con là 5.060.000 đồng.

Quy định chế độ thai sản của chồng khi vợ không tham gia BHXH mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Thời hạn chi trả tiền thai sản là bao lâu?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cụ thể:
- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như sau:
Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau:
- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
+ Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];