Hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản sinh con thứ hai từ 01/7/2026 theo Công văn 1739 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 1,777 lượt xem
08:05 | 30/06/2026
Công văn 1739 hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản đối với trường hợp sinh con thứ hai từ ngày 01/7/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản sinh con thứ hai từ 01/7/2026 theo Công văn 1739 ra sao?
  2. Thời hạn chi trả tiền thai sản là bao lâu?
  3. Sau thai sản người sử dụng lao động phải bảo đảm việc làm cho lao động nữ không?

Hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản sinh con thứ hai từ 01/7/2026 theo Công văn 1739 ra sao?

BHXH Việt Nam ban hành Công văn 1739/BHXH-CSXH năm 2026 tải về về việc hướng dẫn thực hiện giải quyết hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số 2025.

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số 2025 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính: “Bổ sung trường hợp sinh con thứ hai quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này vào quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam bổ sung nội dung kê khai đối với trường hợp người lao động đề nghị giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai tại mục II Văn bản đề nghị (Mẫu số 14-HSB ban hành kèm theo Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 của BHXH Việt Nam).

Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố sử dụng mẫu số 14B-HSB (sau khi bổ sung, điều chỉnh) đính kèm văn bản này để tổ chức thực hiện.

Hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản sinh con thứ hai từ 01/7/2026 theo Công văn 1739 ra sao?

Hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản sinh con thứ hai từ 01/7/2026 theo Công văn 1739 ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn chi trả tiền thai sản là bao lâu?

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cụ thể:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Sau thai sản người sử dụng lao động phải bảo đảm việc làm cho lao động nữ không?

Căn cứ Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian bao gồm:

- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

- Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

- Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Đối với trường hợp trên người lao động không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?