Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập không đúng thời hạn bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019, việc lập sổ quản lý lao động thuộc về trách nhiệm của người sử dụng lao động và người sử dụng lao động cần phải xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Nếu người ử dụng lao động có hành vi không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt so với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân.

Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập không đúng thời hạn bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Lập sổ quản lý lao động bằng bản điện tử có được không?
Theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động được quy định như sau:
- Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Như vậy, người sử dụng lao động có thể lập sổ quản lý lao động bằng bản điện tử.
Sổ quản lý lao động bao gồm những nội dung nào?
Theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định sổ quản lý lao động là một trong những trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý lao động. Nội dung sổ quản lý lao động gồm các thông tin sau:
- Họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch của người lao động;
- Nơi cư trú của người lao động;
- Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người lao động;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề của người lao động;
- Vị trí việc làm;
- Loại hợp đồng lao động;
- Thời điểm người lao động bắt đầu làm việc;
- Vấn đề tham gia bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương; nâng bậc, nâng lương;
- Số ngày nghỉ trong năm;
- Số giờ làm thêm;
- Chế độ học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
- Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động?
Theo Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động:
- Phân biệt đối xử trong lao động.
- Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
- Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
- Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];