Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị xử phạt thế nào?

19:00 | 04/08/2026
Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị xử phạt như thế nào theo quy định mới nhất? Mức phạt đối với người sử dụng lao động không lập hoặc không cập nhật sổ quản lý lao động là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị xử phạt thế nào?
  2. Mẫu sổ quản lý lao động chuẩn nhất hiện nay cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung gì?
  3. Lập sổ quản lý lao động bằng bản điện tử có được không?

Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị xử phạt thế nào?

Tại Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 quy định mức phạt vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

Vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại khoản 1 Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 34, khoản 1 Điều 40 và điểm a khoản 2 Điều 41 của Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu t nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ- quy định mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

Như vậy, từ ngày 10/9/2026 doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị xử phạt thế nào?

Doanh nghiệp không lập sổ quản lý lao động bị xử phạt thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu sổ quản lý lao động chuẩn nhất hiện nay cho doanh nghiệp phải đảm bảo những nội dung gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định sổ quản lý lao động lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử phải đảm bảo những nội dung sau đây:

- Họ tên;

- Giới tính;

- Ngày tháng năm sinh;

- Quốc tịch;

- Nơi cư trú;

- Số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật;

- Bậc trình độ kỹ năng nghề;

- Vị trí việc làm;

- Loại hợp đồng lao động;

- Thời điểm bắt đầu làm việc;

- Tham gia bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương;

- Nâng bậc, nâng lương;

- Số ngày nghỉ trong năm;

- Số giờ làm thêm;

- Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

- Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

Mẫu sổ quản lý lao động chuẩn nhất: TẢI VỀ

Lập sổ quản lý lao động bằng bản điện tử có được không?

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 có quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động được quy định như sau:

- Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất