Trợ cấp người cao tuổi từ 75 tuổi: Được nhận những khoản tiền nào?
Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên có thể được trợ cấp hưu trí xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng nếu thuộc trường hợp đủ điều kiện, cùng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng nếu có quá trình đóng BHXH.
Cụ thể như sau:
1. Trợ cấp hưu trí xã hội
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng mà có văn bản đề nghị thì được nhận trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức hưởng hằng tháng là 540.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
2. Trợ cấp xã hội hàng tháng
Theo quy định tại Điều 5, 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (hoặc có nhưng người đó cũng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng) được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng.
Mức hưởng được tính theo Hệ số 2,0 nhân với mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng, tương đương 1.080.000 đồng/tháng.
3. Lương hưu / Trợ cấp hằng tháng
Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh tăng dần qua từng năm. Đến năm 2028, tuổi nghỉ hưu của nam sẽ là 62 tuổi; đến năm 2035, tuổi nghỉ hưu của nữ sẽ là 60 tuổi.
Riêng năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ.
Về thời gian đóng BHXH, người lao động được hưởng lương hưu khi:
- Đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên và nghỉ hưu theo điều kiện thông thường quy định tại 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên nếu nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nếu người lao động đã có thời gian đóng BHXH nhưng chưa đủ điều kiện để nhận lương hưu và cũng chưa đến tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì vẫn có thể được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp tối thiểu bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
4. Khoản trợ cấp khác
Ngoài chính sách chung của Trung ương, một số tỉnh, thành phố có ngân sách riêng để hỗ trợ thêm cho người cao tuổi trên địa bàn.
Ví dụ: Hải Phòng có chính sách hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người/tháng cho người từ 60 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo, cận nghèo ở khu vực thành thị trong giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND tại

Trợ cấp người cao tuổi từ 75 tuổi: Được nhận những khoản tiền nào?
Người cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng có được cấp BHYT miễn phí không?
Có. Người cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ BHYT miễn phí để đi khám chữa bệnh.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên hoặc từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Đồng thời, căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 khi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, người cao tuổi cũng đồng thời được cấp thẻ BHYT miễn phí. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và cấp thẻ BHYT miễn phí để đi khám chữa bệnh.
Người đang hưởng lương hưu có được đi làm lại không?
Có. Người đang hưởng lương hưu hoàn toàn được quyền đi làm lại theo hợp đồng lao động mới mà không bị cắt lương hưu. Họ không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế hay bảo hiểm thất nghiệp, do đó người sử dụng lao động sẽ chi trả các khoản này trực tiếp cùng tiền lương.
Cụ thể như sau:
Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019, người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu khi làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi từ chế độ hưu trí, vẫn được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng lao động.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, nếu người sử dụng lao động và người đã nghỉ hưu có thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên thì phải giao kết hợp đồng lao động trước khi bắt đầu làm việc.
Hai bên có thể lựa chọn ký hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Trường hợp ký hợp đồng xác định thời hạn, pháp luật cho phép các bên được thỏa thuận ký nhiều lần loại hợp đồng này. Vì vậy, doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động.
Trên thực tế, với người lao động đã nghỉ hưu, sức khỏe và thời gian gắn bó thường có giới hạn, nên phương án phù hợp thường là ký hợp đồng lao động có thời hạn. Khi hết hạn hợp đồng, nếu hai bên vẫn có nhu cầu thì tiếp tục ký hợp đồng mới.
Về bảo hiểm, theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đang hưởng lương hưu mà đi làm theo hợp đồng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đồng thời, họ cũng không thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc theo quan hệ lao động này.
Do không phải tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc nêu trên, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng kỳ lương cho người lao động một khoản tiền tương đương phần nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc mà doanh nghiệp đáng lẽ phải đóng theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];