Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính TCTN tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 159,967 lượt xem
08:46 | 05/12/2025
Mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là bao nhiêu?
  2. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không theo quy định pháp luật mới nhất?
  3. Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đương nhiên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế luôn đúng không?

Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là bao nhiêu?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa, thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở trong công thức tính của người lao động ở khu vực công hiện nay.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293 đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là 3,700,000 đồng

>> Chi tiết 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

>> Toàn văn Dự thảo sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CBCCVC và LLVT áp dụng 01/01/2026

>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

>> Đã áp dụng tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương CBCCVC và LLVT)

>> Tăng thêm 9.360.000 đồng cho Sĩ quan, QNCN, CNQP, Cơ yếu và Công chức viên chức quốc phòng kể từ 2025

>> CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu nhận 03 tháng tiền lương cộng với 150% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới

>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp

>> Tổng hợp những điều cần biết về trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có ví dụ, phân tích, so sánh đối chiếu với quy định cũ

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 tăng lên 4.470.000 đồng (mức lương trung bình) theo Nghị định mới Chính phủ

>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức

>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã

>> CBCCVC chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm

>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể

>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025

>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch

>> Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần)

>> CBCC từ Trung ương đến cấp xã, Công an, Quân đội hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp

>> Áp dụng mức phụ cấp đặc thù 100% kể từ 01/01/2026 cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC được hưởng 50% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Chính thức GỘP 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH trả vào kỳ tháng 12/2025 (gồm tháng 12/2025, tháng 01 và tháng 02/2026) cho người lao động

>> Chốt thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng chế độ phụ cấp

>> CBCCVC kéo dài nghỉ hưu, nghỉ thôi việc tại NĐ178, NĐ67 hết 31/12/2025

>> Mức tiền thưởng của Quân đội, Cơ yếu năm 2025 không tăng cao hơn so với năm 2024

>> Chi tiết 05 khoản phụ cấp, 03 khoản trợ cấp mà CBCCVC, Công an, Quân đội, Cơ yếu sẽ được hưởng

>> Từ 01/01/2026 Chính phủ chính thức bãi bỏ toàn bộ bảng lương hiện hành và thay thế bằng bảng lương mới

>> CBCCVC có hơn 20 năm đóng BHXH bắt buộc được hưởng 05 tháng tiền lương và cộng thêm 50% tháng tiền lương cho mỗi năm vượt mốc

>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 sẽ được Thay đổi cho người lao động được nghỉ nhiều hơn

>> Không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho Công dân Việt Nam từ 70 tuổi trở lên

>> Lực lượng sĩ quan, quân nhân CN sẽ được nhận 702.000 đồng tiền phụ cấp mỗi tháng

>> Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 mức 2.000.000 đồng/suất cho giáo viên, thầy thuốc, nghệ sĩ, nghệ nhân

>> Mỗi người lao động đều sẽ được nhận đúng 2.340.000 đồng tiền thưởng (tính theo lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Đã chốt mức chi tặng 1.300.000 đồng/người dịp Tết Âm lịch 2026 (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và 300.000 đồng quà hiện vật) từ hoạt động chăm lo Tết

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới áp dụng gần cuối năm 2025 tối thiểu 37.000.000 đồng - tối đa 80.000.000 đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,..

>> Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng cho toàn bộ người lao động

>> Lương giáo viên TRƯỚC và sau SAU khi thực hiện cải cách tiền lương

>> Tổng hợp khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026

>> Áp dụng mức phụ cấp tăng thêm đến 450% mức lương hiện hưởng cho người làm việc trong quân đội

>> Tất cả cán bộ công chức viên chức được hưởng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng

>> Nghị định 178 mới: Cán bộ được hưởng 30 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Chốt từ 1/1/2026, tăng thêm 1.000.000 đồng cho binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Toàn thể giáo viên được lãnh 29.250.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở)

>>> Từ 01/12 - 29/12 Âm lịch 2025: Tặng 300.000 đồng/người Tết Nguyên đán 2026

>>> Tiền mừng thọ cao nhất 2.400.000 đồng/người từ 01/01/2026

>>> Quyết định hỗ trợ 530.000 đồng/người cho người lao động, hộ gia đình

>>> Danh sách công ty nợ lương tết Dương lịch, tết Nguyên đán 2026

>> Quốc hội từ 01/01/2026 chính thức lấy 3,700,000 đồng (mức thấp nhất) làm cơ sở tính lương

>> Quốc hội chốt từ 01/01/2026 GVMN hưởng lương và phụ cấp cao hơn

>> Chính phủ quyết định mức lương mới tăng đến 350,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở tính lương

>> Ngân sách đảm bảo chi 1.500.000 đồng/người kể từ 01/01/2026 khi Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở

>> Chính phủ bắt buộc phải tăng lương ngay từ 01/01/2026

>> Áp dụng mức tăng mạnh 100% (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Trung ương ra Nghị quyết và Kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT

>> Ngân sách đảm bảo chi 18.720.000 đồng cho mỗi Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Trung ương Kết luận sau năm 2026 CBCCVC và LLVT: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ tăng 2,13 lần (dựa trên mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Tăng khoảng cách về lương lên 1.610.000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng

Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là bao nhiêu?

Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng trong công thức tính trợ cấp thất nghiệp tối đa của một số đối tượng nhà nước sẽ có mức thấp nhất là bao nhiêu?

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không theo quy định pháp luật mới nhất?

Căn cứ vào Điều 38 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Và căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.

Theo đó, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì không thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Còn trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định pháp luật thì vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ tất cả các điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đương nhiên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế luôn đúng không?

Căn cứ Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đương nhiên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất