Không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho Công dân Việt Nam từ 70 tuổi trở lên khi không có văn bản nào theo Nghị định 176?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo quy định thì đối tượng tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng với mức 500.000 đồng/tháng.
Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Theo đó, công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên;
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Hoặc công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
Như vậy, nếu công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên hoặc từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ đáp ứng được điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP mà không có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cũng sẽ không được chi trả trợ cấp.
>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất
>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay
Xem thêm:
>> Chi tặng khoản tiền ít nhất 24.570.000 đồng và chạm mốc cao nhất 35.100.000 đồng cho người lao động
>> Hỗ trợ tiền mức 3.000.000 đồng cho mỗi một người lao động, hộ gia đình
>> Chính thức nâng lương vượt 2 bậc cho toàn thể viên chức
>> Quốc hội cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để làm gì
>> Tết Nguyên đán 2026: Mỗi Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng bằng tiền mặt
>> Tăng tiền hỗ trợ lên cao hơn mức 1.500.000 đồng theo Nghị định 281 cho mỗi người lao động
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi gần đến 600.000 đồng tiền trợ cấp cho người lao động
>> Chính thức ban hành Phương án chi thu nhập tăng thêm hằng năm cho CBCCVC
>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Luật số 73 có hiệu lực từ 01/01/2026: Nhà giáo bị chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên
>> Chốt Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của học sinh, giáo viên cả nước
>> Mẫu Tờ trình đề xuất hoán đổi ngày làm việc nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Chưa triển khai sắp xếp các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
>> Nghị định Chính phủ mới: Những công chức nghỉ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc
>> Từ năm 2026, chốt áp dụng hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%
>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 0,5 lần quỹ lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức hằng tháng
>> Từ ngày 1/1/2026, mỗi người được hưởng 600.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội
>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ 12 tháng cho cán bộ công chức viên chức 800.000 đồng/người/tháng tiền hỗ trợ
>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026
>> Chốt thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng chế độ phụ cấp
>> Lương giáo viên TRƯỚC và sau SAU khi thực hiện cải cách tiền lương
>> Tổng hợp khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
>>> Miễn 100% BHYT cho người cao tuổi, học sinh THPT, THCS, tiểu học
>>> Công văn 817/HUE-QLDN: Chi gộp lương khấu trừ thuế TNCN
>>> Nhận 1 triệu tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 - Tết Nguyên đán 2030 hằng năm
>>> Công văn Thuế 11/11: Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương tiền công
>>> BCH Trung ương ra Kết luận ngày 12/11: Sắp xếp thôn tổ dân phố ở xã, phường tại 34 tỉnh thành
>>> KH 25/11: Tuyển dụng giáo viên năm 2025 với tổng 1568 chỉ tiêu cho tất cả các khối
>>> Lì xì dịp Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể đoàn viên, người lao động
>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới
>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức
>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã
>> Quyết định 759 TTg: Không tăng lương cho CBCCVC cấp tỉnh, CBCC cấp xã
>> Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới, có ví dụ cụ thể
>> Hỗ trợ cán bộ, chiến sỹ Công an cấp xã 4.960.000 đồng/người/tháng kể từ ngày 27/11/2025
>> Bảng lương mới từ 01/01/2026 giảm còn 12,26% (so với hiện nay) tỷ lệ phần trăm chênh lệch
>> Thông tư 23 của BTP: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với công chức
>> Không đồng ý cho cán bộ công chức viên chức nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Quyết định 19 năm 2025: Cán bộ công chức viên chức được hưởng chi thu nhập tăng thêm
>> Đã có văn bản không giải quyết nghỉ thôi việc cho công chức
>> Từ năm 2026: Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan được hưởng 1.500.000
>> Từ 01/01/2026 tăng từ 46.800.000 đồng/tháng lên 106.200.000 đồng/tháng (tăng khoảng 2,27 lần)
>> CBCC từ Trung ương đến cấp xã, Công an, Quân đội hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp
>> Chỉ giải quyết cho CBCCVC được hưởng 50% tháng tiền lương hiện hưởng

Không chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho Công dân Việt Nam từ 70 tuổi trở lên khi không có văn bản nào theo Nghị định 176? (Hình từ Internet)
Gửi văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đến cơ quan nào để được giải quyết?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
...
Theo đó, người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã).
Trợ cấp hưu trí xã hội gồm các chế độ nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...
Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội sẽ bao gồm các chế độ sau đây:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
- Hỗ trợ chi phí mai táng;
- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];