Đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác có bị xử lý kỷ luật theo Hướng dẫn 03 không?

09:30 | 13/10/2026
Theo Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW năm 2026 Đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác có bị xử lý kỷ luật không?
Nội dung chính
  1. Đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác có bị xử lý kỷ luật theo Hướng dẫn 03 không?
  2. Không được tính vào thời hiệu kỷ luật đảng viên trong các trường hợp nào?
  3. Tình tiết tăng nặng mức kỷ luật đối với đảng viên theo Quy định 212 như thế nào?

Đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác có bị xử lý kỷ luật theo Hướng dẫn 03 không?

Theo tiểu mục 10 Mục III Hướng dẫn 03-HD/UBKTTW năm 2026 đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác thì được xác định là vi phạm quy định hôn nhân và gia đình và sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.

Cụ thể, điều này hướng dẫn về vi phạm quy định hôn nhân và gia đình tại Điều 53 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 như sau:

- Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau, gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách:

+ Cản trở việc kết hôn, ly hôn hợp pháp hoặc để con tảo hôn.

+ Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên.

+ Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án).

+ Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật.

+ Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi.

+ Đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

+ Vi phạm pháp luật về mang thai hộ.

- Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều 53 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ):

+ Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn.

+ Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định.

+ Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng.

+ Từ chối hoặc không hợp tác thực hiện nghĩa vụ để xác nhận huyết thống theo yêu cầu của tổ chức đảng có thẩm quyền.

- Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều 53 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

+ Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội.

+ Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác có bị xử lý kỷ luật theo Hướng dẫn 03 không?

Đảng viên có con đẻ ngoài hôn nhân với người khác có bị xử lý kỷ luật theo Hướng dẫn 03 không? (Hình từ Internet)

Không được tính vào thời hiệu kỷ luật đảng viên trong các trường hợp nào?

Theo điểm d khoản 2 Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 không được tính vào thời hiệu kỷ luật đảng viên trong các trường hợp sau:

- Đảng viên là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đảng viên là nam giới (trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chưa xem xét, xử lý kỷ luật, trừ trường hợp đảng viên đó có văn bản đề nghị xem xét, xử lý kỷ luật.

- Đảng viên đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức hoặc bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện, có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền (bệnh viện đa khoa khu vực và tương đương trở lên) thì chưa xem xét xử lý kỷ luật; khi sức khoẻ ổn định (được ra viện) mới xem xét, xử lý kỷ luật.

- Đảng viên bị tuyên bố mất tích nếu phát hiện vi phạm vẫn phải xem xét, kết luận nhưng chưa xử lý kỷ luật, khi phát hiện đảng viên đó còn sống thì thi hành kỷ luật theo quy định.

Tình tiết tăng nặng mức kỷ luật đối với đảng viên theo Quy định 212 như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 6 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 trường hợp đảng viên vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì phải xem xét, tăng nặng mức kỷ luật:

- Đã được tổ chức đảng yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm. Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm; gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có.

- Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; bao che cho người vi phạm; đe doạ, trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm.

- Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm, che giấu, sửa chữa, tiêu huỷ chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả; xoá dữ liệu, lợi dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số để hợp thức hoá, che giấu hồ sơ, tài liệu liên quan đến vi phạm.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh, lợi dụng cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù, chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung để trục lợi. Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.

- Biết mà không ngăn chặn để cán bộ, đảng viên thuộc tổ chức mình trực tiếp quản lý xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả nghiêm trọng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?