Từ 01/01/2026, chi tiết mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ tại TPHCM theo Công văn 9335 như thế nào?

06:40 | 04/12/2025
Theo Công văn 9335, áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ từ 1/1/2026 tại Tp.HCM chi tiết thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026, chi tiết mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ tại TPHCM theo Công văn 9335 như thế nào?
  2. Trách nhiệm thực hiện Công văn 9335 được quy định như thế nào?
  3. Nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu thì bị xử lý như thế nào?

Từ 01/01/2026, chi tiết mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ tại TPHCM theo Công văn 9335 như thế nào?

Ngày 18/11, Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 về việc thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Sở Nội vụ triển khai thực hiện mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, về mức lương tối thiểu được quy định như sau

Mức lương tối thiểu áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kể từ 1/1/2026 như sau:

- Mức 5.310.000 đồng/tháng, theo giờ với mức 25.500 đồng/giờ, áp dụng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn vùng I.

- Mức 4.730.000 đồng/tháng, theo giờ với mức 22.700 đồng/giờ, áp dụng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn vùng II.

- Mức 4.140.000 đồng/tháng, theo giờ với mức 20.000 đồng/giờ, áp dụng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn vùng III.

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng II theo phụ lục đính kèm theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025. Cụ thể:

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025, cụ thể:

Vùng


Xã, phường, Đặc khu


Lương tối thiểu tháng

(Đồng/tháng)

Lương tối thiểu giờ

(Đồng/giờ)

I

phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha.

5.310.000 đồng

25.500 đồng

II

phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; các xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo

4.730.000 đồng

22.700 đồng

III

các xã, phường và đặc khu còn lại.

4.140.000 đồng

20.000 đồng

TẢI VỀ >> Phụ lục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

TẢI VỀ >> Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025

Lưu ý: Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 về việc thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Từ 01/01/2026, chi tiết mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ tại TPHCM theo Công văn 9335 như thế nào?

Từ 01/01/2026, chi tiết mức lương tối thiểu vùng mới cho NLĐ tại TPHCM theo Công văn 9335 như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm thực hiện Công văn 9335 được quy định như thế nào?

Theo Mục IV Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 quy định về trách nhiệm thực hiện như sau:

+ Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, các quy chế , quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp và sớm công bố công khai kết quả cho người lao động biết. Quá trình thực hiện, người sử dụng lao động phải tham khả o ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

+ Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã , phường, đặc khu Côn Đảo tăng cường việc hướng dẫn, hỗ trợ người sử dụng lao động, tổ chức công đoàn cơ sở và người lao động trong các hoạt động đối thoại, thương lượng, nhất là thương lượng tập thể để thỏa thuận về tiền lương và xác lập các điều kiện lao động khác bảo đảm có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Chủ động nắm bắt tình hình quan hệ lao động trong các doanh nghiệp, kịp thời hỗ trợ, hướng dẫn, xử lý những vướng mắc phát sinh, hạn chế thấp nhất các tranh chấp lao động, đình công xảy ra, bảo đảm duy trì quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp.

Kịp thời thông tin về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 293/2025/NĐ-CP trong các doanh nghiệp trên địa bàn, những khó khăn, vướng mắc để có hướng dẫn xử lý kịp thời.

Nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu thì bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
....
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
....
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Theo đó, nếu có người sử dụng lao động có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu thì sẽ bị phạt tiền:

+ Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

+ Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

+ Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần so với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất