Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Nghị định 293 ra sao?

Lê Long Triều 39,845 lượt xem
15:22 | 04/12/2025
Theo quy định, từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Nghị định 293 ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Nghị định 293 ra sao?
  2. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?
  3. Người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị xử phạt ra sao?

Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Nghị định 293 ra sao?

Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

>> Tải file tính Thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và lương tối thiểu vùng mới tại đây

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đang áp dụng hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ tăng lương tối thiểu vùng với 04 mức tăng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

350.000 (7,06%)

1.700

Vùng 2

320.000 (7,26%)

1.500

Vùng 3

280.000 (7,25%)

1.300

Vùng 4

250.000 (7,25%)

1.200

Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ tăng lương tối thiểu vùng từ 7,06% đến 7,26%(250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho người lao động.

Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC và LLVT Tải về

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

>> Xem chi tiết Bảng phân công nhiệm vụ về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẠI ĐÂY

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC Điều chỉnh tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng trong khu vực công cùng 04 khoản tiền

>> CHỐT Mức lương tối thiểu mới 4.730.000 đồng/tháng thay thế 4.410.000 đồng/tháng (tăng 320.000 đồng/tháng) cho NLĐ từ 01/01/2026

MỚI NHẤT >> Quốc hội quyết định chi trả 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH vào kỳ chi trả tháng 12 năm 2025 đối với toàn bộ người hưởng lương hưu

MỚI NHẤT >> CP ra Nghị định ban hành bảng lương cơ bản từ 30 triệu - 80 triệu

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương mới, bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 sẽ bãi bỏ hoàn toàn tính cách tính theo lương cơ sở và hệ số lương

>> Năm 2025 tăng mức tiền thưởng 9.360.000 đồng/người (từ 9.360.000 đồng lên 18.720.000 đồng) cho Quân đội, Cơ yếu

>> Chính phủ chốt thay thế mức lương tối thiểu toàn bộ NLĐ từ 3.860.000 đồng/tháng sang 4.140.000 từ 01/01/2026

>> Chính thức chi trả gộp 03 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 12 năm 2025, tháng 01 và tháng 02 năm 2026)

>> Toàn bộ đoàn viên, người lao động được hưởng 1 triệu đồng tiền mặt/người vào Tết Âm lịch 2026

Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Nghị định 293 ra sao?

Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động theo Nghị định 293 ra sao?

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị xử phạt ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Như vậy, người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất