|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
245/2025/QH15
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Quốc hội
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Mẫn
|
|
Ngày ban hành:
|
13/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Dự toán NSNN năm 2026 về thực hiện chính sách tiền lương, chính sách xã hội
Quốc hội thông qua Nghị quyết 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.Dự toán NSNN năm 2026 về thực hiện chính sách tiền lương, chính sách xã hội
Theo Điều 3 Nghị quyết 245/2025/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương, chính sách, chính sách xã hội như sau:
- Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Năm 2026 tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm:
+ Thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chỉ đầu tư theo quy định;
+ Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa;
+ Phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới;
+ Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu;
+ Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
+ Thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
- Cho phép mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tỉnh giản biên chế; cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tỉnh giản biên chế.
- Giao Chính phủ rà soát kinh phí tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; cho phép các địa phương sử dụng số kinh phí tiết kiệm này để bổ sung nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương.
- Từ năm 2026, giao Chính phủ chủ động sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương để đảm bảo thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập theo quy định.
Xem thêm tại Nghị quyết 245/2025/QH15 được thông qua ngày 13/11/2025.
|
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số: 245/2025/QH15
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 55/BC-CP ngày 16
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-UBKTTC15-m ngày 18
tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Báo cáo tiếp thu, giải trình
số 1041/BC-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ và ý kiến đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán ngân
sách nhà nước năm 2026
1. Số thu ngân sách nhà nước là 2.529.467 tỷ đồng
(hai triệu, năm trăm hai mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy tỷ đồng). Trong
đó: thu ngân sách trung ương là 1.225.356 tỷ đồng (một triệu, hai trăm
hai mươi lăm nghìn, ba trăm năm mươi sáu tỷ đồng), thu ngân sách địa phương là 1.304.111
tỷ đồng (một triệu, ba trăm linh tư nghìn, một trăm mười một tỷ đồng).
2. Sử dụng 23.839 tỷ đồng (hai mươi ba
nghìn, tám trăm ba mươi chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa
phương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2026 của địa
phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
3. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 3.159.106 tỷ
đồng (ba triệu, một trăm năm mươi chín nghìn, một trăm linh sáu tỷ đồng).
Trong đó:
Chi ngân sách trung ương là 1.809.056 tỷ đồng
(một triệu, tám trăm linh chín nghìn, không trăm năm mươi sáu tỷ đồng), đã bao
gồm dự toán 238.421 tỷ đồng (hai trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm hai
mươi mốt tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách địa phương, dự toán 187.175 tỷ
đồng (một trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) bổ sung
có mục tiêu cho ngân sách địa phương, dự toán 53.554 tỷ đồng (năm mươi
ba nghìn, năm trăm năm mươi bốn tỷ đồng) bổ sung cho các địa phương bảo đảm thực
hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
Chi ngân sách địa phương là 1.350.050 tỷ đồng
(một triệu, ba trăm năm mươi nghìn, không trăm năm mươi tỷ đồng), không bao gồm
chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu, bổ sung cân đối, bổ sung để bảo đảm tiền
lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
4. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 605.800 tỷ
đồng (sáu trăm linh năm nghìn, tám trăm tỷ đồng), tương đương 4,2% tổng
sản phẩm trong nước (GDP), gồm:
Bội chi ngân sách trung ương là 583.700 tỷ đồng
(năm trăm tám mươi ba nghìn, bảy trăm tỷ đồng), tương đương 4%GDP;
Bội chi ngân sách địa phương là 22.100 tỷ đồng
(hai mươi hai nghìn một trăm tỷ đồng), tương đương 0,2%GDP.
5. Tổng nhu cầu huy động của ngân sách nhà nước là 985.784
tỷ đồng (chín trăm tám mươi lăm nghìn, bảy trăm tám mươi tư tỷ đồng).
(Kèm theo các phụ
lục số I, II, III và IV)
Điều 2. Về điều hành ngân sách
nhà nước năm 2025
1. Chính phủ chỉ đạo rà soát tình hình sử dụng nguồn
kinh phí ngân sách trung ương đã giao cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương để thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị, kết thúc năm 2025 không sử dụng hết, thực hiện thu hồi,
hoàn trả nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương.
2. Cho phép sử dụng nguồn tiết kiệm chi thường
xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 (gồm: tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân
sách nhà nước giao đầu năm 2025 tăng thêm so với dự toán giao đầu năm 2024; tiết
kiệm thêm 10% chi thường xuyên ngân sách nhà nước 07 tháng cuối năm 2025) để
xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại
các xã biên giới đất liền. Giao Thủ tướng Chính phủ phân bố nguồn vốn này khi đủ
điều kiện phân bổ theo quy định của pháp luật.
3. Cho phép chuyển nguồn tăng thu ngân sách trung
ương năm 2024 và nguồn tiết kiệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2025 để
xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại
các xã biên giới đất liền chưa sử dụng hết trong năm 2025 sang năm 2026 để tiếp
tục thực hiện.
Điều 3. Về thực hiện chính sách
tiền lương, chính sách xã hội
1. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục
thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định.
Năm 2026 tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa
phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm: Thu tiền
thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm
quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát
triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng
công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực
cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu
hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
2. Cho phép mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy
cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên
chế; cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực
hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tinh giản biên chế.
3. Giao Chính phủ rà soát kinh phí tiết kiệm chi hỗ
trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của
pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp; cho phép các địa phương sử dụng số kinh phí tiết
kiệm này để bổ sung nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương.
4. Từ năm 2026, giao Chính phủ chủ động sử dụng nguồn
tích lũy cho cải cách tiền lương để đảm bảo thực hiện các chế độ tiền lương, phụ
cấp, thu nhập theo quy định.
Điều 4. Giao Chính phủ
1. Điều hành chính sách tài khóa chủ động, phối hợp
đồng bộ, hiệu quả, nhịp nhàng với chính sách tiền tệ và các chính sách khác, kịp
thời ứng phó với biến động phức tạp của tình hình trong nước và ngoài nước, giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, quyết tâm
hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ tài chính -
ngân sách nhà nước.
2. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống chính
sách và các công cụ quản lý thu ngân sách nhà nước, ứng dụng chuyển đổi số, đảm
bảo minh bạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Trong điều hành, phấn đấu thu ngân sách
nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025. Quyết liệt thực
hiện các giải pháp tăng cường quản lý thu, cơ cấu lại nguồn thu bảo đảm tính bền
vững; mở rộng cơ sở thu; chống thất thu, chuyển giá trốn thuế; gian lận thương
mại, đặc biệt trong các hoạt động thương mại dựa trên nền tảng số; đôn đốc thu
hồi các khoản nợ đọng thuế; đẩy mạnh triển khai thực hiện cải cách thủ tục hành
chính về thuế; thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về chuyển nhượng, cho
thuê tài sản công, giao đất, cho thuê đất. Hạn chế ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành các chính sách làm giảm thu ngân sách nhà nước, trừ cam kết
hội nhập quốc tế, các chính sách thu hút đầu tư và các trường hợp thực sự cấp
thiết.
3. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong phân bổ, giao
dự toán, quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách nhà nước gắn với trách nhiệm người
đứng đầu; điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết
kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương
rà soát chặt chẽ nhu cầu kinh phí thực hiện các chủ trương của Đảng, chương
trình, nhiệm vụ, dự án đã ban hành; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân
sách nhà nước khi thực sự cần thiết, bảo đảm khả thi, hiệu quả, không trùng lặp,
phù hợp với khả năng giải ngân và cân đối ngân sách nhà nước. Các cơ quan chủ
Chương trình mục tiêu quốc gia rà soát, đảm bảo không trùng lặp giữa các Chương
trình mục tiêu quốc gia, không trùng lặp với các chương trình, dự án, chế độ,
chính sách, nhiệm vụ chi khác có cùng mục tiêu phát sinh trên địa bàn.
Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương thực hiện việc phân bổ và giao dự toán phù hợp với việc phân cấp thẩm
quyền và triển khai chính quyền hai cấp tại địa phương, bảo đảm bố trí nguồn lực
gắn với nhiệm vụ được giao.
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, khắc
phục triệt để tình trạng chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư công, chậm giải
ngân vốn đầu tư công; kiên quyết điều chuyển vốn của các dự án chậm tiến độ
sang các dự án có khả năng thực hiện và giải ngân nhưng thiếu vốn, hạn chế tối
đa việc chuyển nguồn.
Có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đề
xuất, công tác chuẩn bị, phê duyệt dự án ODA, xây dựng kế hoạch triển khai cụ
thể cho từng giai đoạn thực hiện.
4. Chỉ đạo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá, giám sát hiệu quả triển khai phân bổ,
giao dự toán và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước; xử lý trách nhiệm của các
tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, nhất là
các lĩnh vực đột phá về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
giáo dục, y tế, phát triển kinh tế tư nhân, các dự án trọng điểm quốc gia, các
chương trình mục tiêu quốc gia.
Trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 tiết kiệm
ngay 5% dự toán khi phân bổ chi đầu tư ngân sách từ đầu năm để bổ sung nguồn đầu
tư công trình đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và tiết kiệm thêm 10% chi
thường xuyên (ngoài tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) để bổ sung nguồn
chi an sinh xã hội. Giao Chính phủ hướng dẫn thực hiện.
5. Quản lý chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội
chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương, nghĩa vụ trả nợ
của Chính phủ. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc vay, sử dụng vốn vay và trả
nợ của các dự án, bao gồm các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài, vay có bảo lãnh
của Chính phủ; đánh giá, dự báo rủi ro về khả năng vay, khả năng trả nợ để có
phương án quản lý, điều hành hiệu quả ngân sách nhà nước; chủ động thực hiện
các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật
Quản lý nợ công; điều hành việc phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán
trái phiếu Chính phủ bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, chi phí tổ chức thực hiện
trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2026 được Quốc
hội quyết định. Điều hành linh hoạt kỳ hạn phát hành trái phiếu Chính phủ, thời
điểm phát hành, gắn với quản lý ngân quỹ để góp phần giảm chi phí, giảm áp lực
huy động vốn cho ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu huy động và dự phòng trong
thời điểm thị trường không thuận lợi, bảo đảm an toàn nợ công, thanh khoản của
thị trường trái phiếu Chính phủ.
Điều 5. Giám sát và kiểm toán
việc thực hiện Nghị quyết
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng
quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC I
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
|
A
|
B
|
1
|
|
A
|
TỔNG THU CÂN
ĐỐI NSNN
|
2.529.467
|
|
1
|
Thu nội địa
|
2.199.967
|
|
2
|
Thu từ dầu thô
|
43.000
|
|
3
|
Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
|
278.000
|
|
4
|
Thu viện trợ
|
8.500
|
|
B
|
THU CHUYỂN
NGUỒN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG
|
(1) 23.839
|
|
C
|
TỔNG CHI
NSNN
|
(2) 3.159.106
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
1.120.227
|
|
2
|
Chi dự trữ quốc gia
|
1.950
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi
|
121.131
|
|
4
|
Chi viện trợ
|
6.300
|
|
5
|
Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền
lương)
|
1.808.996
|
|
6
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
100
|
|
7
|
Dự phòng NSNN
|
100.402
|
|
D
|
BỘI CHI NSNN
|
605.800
|
|
|
(Tỷ lệ bội chi so với GDP)
|
4,2%
|
|
1
|
Bội chi NSTW
|
583.700
|
|
2
|
Bội chi NSĐP
|
22.100
|
|
Đ
|
CHI TRẢ NỢ GỐC
|
379.984
|
|
1
|
Chi trả nợ gốc NSTW
|
376.005
|
|
|
- Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
376.005
|
|
|
- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết
dư
|
|
|
2
|
Chi trả nợ gốc NSĐP
|
3.979
|
|
|
- Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
3.640
|
|
|
- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết
dư
|
339
|
|
E
|
TỔNG MỨC VAY
CỦA NSNN
|
985.784
|
|
1
|
Vay để bù đắp bội chi
|
606.139
|
|
2
|
Vay để chi trả nợ gốc
|
379.645
|
Ghi chú:
(1) Số huy động sử dụng từ thu chuyển nguồn cải
cách tiền lương của NSĐP còn dư đến hết năm 2025 chuyển sang bố trí dự toán năm
2026.
(2) Đã bao gồm số sử dụng từ nguồn cải cách tiền
lương của NSĐP còn dư đến hết năm 2025 chuyển sang bố trí dự toán năm 2026.
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
|
A
|
B
|
1
|
|
|
TỔNG THU
NSNN
|
2.529.467
|
|
I
|
Thu nội địa
|
2.199.967
|
|
1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước
|
194.417
|
|
2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
|
321.418
|
|
3
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
503.754
|
|
4
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
237.037
|
|
5
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
43.846
|
|
6
|
Các loại phí, lệ phí
|
110.135
|
|
|
Trong đó: Lệ phí trước bạ
|
50.977
|
|
7
|
Các khoản thu về nhà, đất
|
550.778
|
|
|
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
4
|
|
|
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
3.567
|
|
|
- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
|
71.694
|
|
|
- Thu tiền sử dụng đất
|
474.165
|
|
|
- Thu tiền cho thuê, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
|
1.349
|
|
8
|
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
|
57.716
|
|
9
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước, thu tiền sử dụng khu vực biển
|
12.617
|
|
10
|
Thu khác ngân sách
|
56.942
|
|
11
|
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản
khác
|
1.961
|
|
12
|
Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau
thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước
|
109.346
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
43.000
|
|
III
|
Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu
|
278.000
|
|
1
|
Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
|
451.000
|
|
|
- Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập
khẩu
|
351.773
|
|
|
- Thuế xuất khẩu
|
8.230
|
|
|
- Thuế nhập khẩu
|
51.040
|
|
|
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập
khẩu
|
37.352
|
|
|
- Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập
khẩu
|
1.581
|
|
|
- Thu khác
|
1.025
|
|
2
|
Hoàn thuế giá trị gia tăng
|
-173.000
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
8.500
|
PHỤ LỤC III
CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
DỰ TOÁN NĂM
2026
|
|
A
|
B
|
1
|
|
A
|
NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG
|
|
|
I
|
Thu NSTW hưởng theo phân cấp
|
1.225.356
|
|
1
|
Thu thuế, phí và các khoản thu khác
|
1.216.856
|
|
2
|
Thu từ nguồn viện trợ
|
8.500
|
|
II
|
Tổng chi NSTW
|
1.809.056
|
|
1
|
Chi NSTW theo phân cấp
|
1.329.906
|
|
2
|
Chi bổ sung cho NSĐP
|
479.150
|
|
|
- Chi bổ sung cân đối
|
238.421
|
|
|
- Chi bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề
án, dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định
|
187.175
|
|
|
- Chi bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương
theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026
|
53.554
|
|
III
|
Bội chi NSTW
|
583.700
|
|
|
|
|
|
B
|
NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG
|
|
|
I
|
Tổng thu NSĐP
|
1.807.100
|
|
1
|
Thu NSĐP hưởng theo phân cấp
|
1.304.111
|
|
2
|
Thu bổ sung từ NSTW
|
479.150
|
|
|
- Bổ sung cân đối
|
238.421
|
|
|
- Bổ sung có mục tiêu để thực hiện các đề án,
dự án, chế độ, nhiệm vụ, chính sách theo quy định
|
187.175
|
|
|
- Bổ sung để thực hiện cải cách tiền lương
theo mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026
|
53.554
|
|
3
|
Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương
|
23.839
|
|
II
|
Tổng chi NSĐP
|
1.829.200
|
|
1
|
Chi cân đối NSĐP theo phân cấp (không kể bổ sung
có mục tiêu từ NSTW)
|
1.588.471
|
|
2
|
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW, bổ
sung để đảm bảo tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng cả năm 2026
|
240.729
|
|
III
|
Bội chi NSĐP (1)
|
22.100
|
|
1
|
Bội chi của các địa phương có bội chi NSĐP
|
22.439
|
|
2
|
Bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP
|
339
|
Ghi chú:
(1) Chênh lệch giữa số bội chi của các địa
phương có bội chi NSĐP và số bội thu của các địa phương có bội thu NSĐP.
PHỤ LỤC IV
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG
ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
NSNN
|
CHIA RA
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
|
A
|
B
|
1=2+3
|
2
|
3
|
|
|
TỔNG CHI
NSNN
|
3.159.106
|
1.517.080
|
(1) 1.642.026
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
1.120.227
|
(2)
470.000
|
(3)
650.227
|
|
II
|
Chi dự trữ quốc gia
|
1.950
|
1.950
|
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi
|
121.131
|
117.400
|
3.731
|
|
IV
|
Chi viện trợ
|
6.300
|
6.300
|
|
|
V
|
Chi thường xuyên (bao gồm chi cải cách tiền
lương)
|
1.808.996
|
860.430
|
948.566
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
450.150
|
52.150
|
398.000
|
|
|
- Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (4)
|
30.720
|
20.000
|
10.720
|
|
VI
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
100
|
|
100
|
|
VII
|
Dự phòng NSNN
|
100.402
|
61.000
|
39.402
|
Ghi chú:
(1) Đã bao gồm số sử dụng từ nguồn cải cách tiền
lương của NSĐP còn dư đến hết năm 2025 chuyển sang bố trí dự toán năm 2026.
(2) Trong đó bố trí cho khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số khoảng 20 nghìn tỷ đồng.
(3) Trong đó bố trí cho khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số khoảng 14,3 nghìn tỷ đồng.
(4) Chưa bao gồm số bố trí trong các lĩnh vực
chi thường xuyên khác cho nhiệm vụ có tính chất khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tối thiểu 30 nghìn tỷ đồng.
Nghị quyết 245/2025/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do Quốc hội ban hành
|
THE NATIONAL
ASSEMBLY
-------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Resolution No.
245/2025/QH15
|
Hanoi, November
13, 2025
|
RESOLUTION ON
THE STATE BUDGET ESTIMATE 2026 THE NATIONAL ASSEMBLY Pursuant to The Constitution 2013 of the
Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No.
203/2025/QH15; Pursuant to the Law on State Budget No.
83/2015/QH13, amended by the Law No. 59/2020/QH14 and Law No. 56/2024/QH15; the
Law on State Budget No. 89/2025/QH15; Based on consideration of Report No. 55/BC-CP
dated October 16, 2025 of the Government; Appraisal Report No. 72/BC-UBKTTC15-m
dated October 18, 2025 of the Committee of Economy and Finance; Report on
feedback and explanation No. 1041/BC-CP dated November 10, 2025 of the
Government and opinions of National Assembly deputies, HEREBY RESOLVES: Article 1. Adoption of the
state budget estimate 2026 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Use VND 23,839 billion (twenty-three
thousand eight hundred thirty-nine billion dong) of the remaining local budget
salary reform fund by the end of 2025, carried forward to allocate for the
local budget estimate 2026 to implement the statutory pay rate of VND 2.34
million/month. 3. Total state budget expenditure is VND
3,159,106 billion (three million one hundred fifty-nine thousand one
hundred six billion dong). Of which: Central budget expenditure is VND 1,809,056
billion (one million eight hundred nine thousand fifty-six billion dong),
including the estimate of VND 238,421 billion (two hundred thirty-eight
thousand four hundred twenty-one billion dong) for balancing transfers to local
budgets, the estimate of VND 187,175 billion (one hundred eighty-seven
thousand one hundred seventy-five billion dong) for targeted transfers to local
budgets, the estimate of VND 53,554 billion (fifty-three thousand five
hundred fifty-four billion dong) for transfers to localities to ensure the
statutory pay rate of VND 2.34 million/month. Local budget expenditure is VND 1,350,050
billion (one million three hundred fifty thousand fifty billion dong),
excluding expenditures financed by targeted transfers, balancing transfers, and
transfers ensuring the statutory pay rate of VND 2.34 million/month. 4. State budget deficit is VND 605,800 billion
(six hundred five thousand eight hundred billion dong), equivalent to 4.2% of
gross domestic product (GDP), including: Central budget deficit is VND 583,700 billion
(five hundred eighty-three thousand seven hundred billion dong), equivalent to 4%
GDP; Local budget deficit is VND 22,100 billion
(twenty-two thousand one hundred billion dong), equivalent to 0.2% GDP. 5. Total financing needs of the state budget are VND
985,784 billion (nine hundred eighty-five thousand seven hundred
eighty-four billion dong). (Enclosed with
Appendices I, II, III and IV) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The Government shall direct a review of the use
of central budget funds allocated to Ministries, central authorities, and
localities for implementation of policies and entitlements for officials,
public employees, employees, and the armed forces in the rearrangement of the
organizational apparatus of the political system. Unused funds by the end of
2025 shall be recovered and refunded to the central budget’s salary reform
accumulation fund. 2. Allow the use of savings from recurrent
expenditures of the state budget 2025 (including: savings of 10% of recurrent
expenditures of the state budget allocated at the beginning of 2025, increased
compared to the initial estimate 2024; additional savings of 10% of recurrent
expenditures of the state budget in the last 7 months of 2025) for construction
of inter-level boarding schools (primary and lower secondary) in land border
communes. Assign the Prime Minister to allocate this funding upon meeting the
statutory conditions for allocation. 3. Allow the carry-over of increased central budget
revenues 2024 and savings from recurrent expenditures of the state budget 2025
for construction of inter-level boarding schools (primary and lower secondary)
in land border communes, not fully used in 2025, to 2026 for continued implementation. Article 3. Execution of wage
policies and social policies 1. Ministries, central authorities, and localities
shall continue implementing solutions for generating resources for wage policy
reform in accordance with regulations. In 2026, certain revenues shall
continue to be excluded when calculating the increase in local budget revenue
compared to the estimate dedicated to wage policy reform, including: lump-sum
land rental payments advanced by investors for compensation, support, and
resettlement; revenue from disposal of public property at agencies,
organizations, and units that are decided by competent authorities to be used
for investment spending in accordance with regulations; revenue from protection
and development of paddy land; sightseeing fees at relic sites and world
heritage sites; fees for use of infrastructure facilities, service works, and
public utilities in checkpoint-gate areas; environmental protection fees for
wastewater; revenue from public agricultural land, proceeds from communal
public property, and revenue from leasing and selling state-owned houses. 2. Allow expansion of the scope of use of the
central budget’s accumulated funds for wage reform to adjust pensions, social
insurance allowances, monthly allowances, preferential allowances for persons
with meritorious services, and for staff streamlining; allow the use of local
budget wage reform funds to implement social security policies promulgated by
the Central Government and for staff streamlining. 3. Assign the Government to review savings in
recurrent expenditure funding (salary expenditure and operating expenses in
accordance with law) resulting from staff streamlining and rearrangement of the
organizational apparatus implementing the model of two-tier local government; allow
localities to use these savings to supplement the wage reform fund of the local
budget. 4. From 2026, assign the Government to proactively
use accumulated funds for wage reform to ensure implementation of wage,
allowance, and income entitlements in accordance with regulations. Article 4. Assign the
Government ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Continue studying and improving the system of
policies and management tools for state budget revenue, applying digital
transformation, ensuring transparency, modernization, effectiveness, and
efficiency, creating a fair competitive environment and promoting
socio-economic development. In administration, strive for a state budget
revenue increase of at least 10% in 2026 compared to the estimated
implementation in 2025. Drastically implement solutions to strengthen revenue
administration and restructure revenue sources to ensure sustainability; expand
the revenue base; prevent revenue loss and transfer pricing for tax evasion;
combat commercial fraud, particularly in digital platform-based commercial
activities; urge recovery of tax arrears; accelerate administrative procedure
reform in taxation; strictly enforce legal regulations on transfer, lease of
public property, land allocation, and land lease. Limit the promulgation or
submission for promulgation of policies that reduce state budget revenue,
except for international integration commitments, investment attraction policies,
and truly urgent cases. 3. Strengthen discipline and order in allocation,
assignment of estimates, and management and use of finance and the state budget
associated with responsibility of heads of agencies; administer state budget
expenditure according to estimates, ensuring strictness, thriftiness,
efficiency, and compliance with legal regulations. Direct ministries,
sectors, and localities to rigorously review funding needs for implementation
of the Party’s guidelines, programs, tasks, and projects; only promulgate
policies that increase state budget expenditure when truly necessary, feasible,
effective, non-duplicative, and consistent with disbursement capacity and state
budget balance. Agencies in charge of national target programs shall review and
ensure no overlap among national target programs and no overlap with other
programs, projects, entitlements, policies, or expenditure tasks with the same
objectives arising in the locality. The Government shall direct ministries, central
authorities, and localities to carry out allocation and assignment of estimates
consistent with delegation of authority and implementation of the two-tier
local government model, ensuring resource allocation is associated with
assigned tasks. Improve the quality of investment preparation,
thoroughly remedy delays in implementation of public investment projects and
delays in public investment disbursement; resolutely reallocate funds from
slow-progress projects to projects capable of implementation and disbursement
but lacking capital, minimizing carry-over. Adopt effective solutions to improve the quality of
proposals, preparation, and approval of ODA projects, and develop detailed
implementation plans for each stage. 4. Direct practices of thrift and
anti-wastefulness; strengthen inspection, examination, evaluation, and
supervision of the effectiveness of allocation, assignment, and implementation
of state budget estimates; handle responsibility of organizations and
individuals in complying with legal regulations on management and use of the
state budget, ensuring effectiveness and preventing loss and wastefulness,
especially in breakthrough areas of science, technology, innovation, digital
transformation, education, healthcare, private economic development, national
key projects, and national target programs. For the state budget estimate 2026, immediately
save 5% of the investment expenditure estimate when allocating budget from the
beginning of the year to supplement investment funds for the Lao Cai - Hanoi -
Hai Phong railway project, and save an additional 10% of recurrent expenditure
(excluding savings for wage reform) to supplement social security expenditure.
Assign the Government to provide guidance on implementation. 5. Strictly manage the state budget deficit, local budget
deficit, and the borrowing limits of local budgets, as well as the Government’s
debt obligations. Strengthen inspection and examination of borrowing, use of
borrowed funds, and debt repayment of projects, including projects using
foreign loans and Government-guaranteed loans; assess and forecast risks
regarding borrowing capacity and debt repayment capacity to develop effective
management and administration measures for the state budget; proactively
implement solutions for restructuring public debt in accordance with the Law on
Public Debt Management; administer the issuance, repurchase, swap, and payment
of Government bonds in a thrifty and efficient manner, with implementation
costs within the estimate of interest payment expenditure of the central budget
2026 as decided by the National Assembly. Flexibly manage the maturity of
Government bond issuance and the issuance timing, associated with treasury
management, to contribute to reducing costs, easing pressure on capital
mobilization for the state budget, meeting mobilization and reserve demands
during unfavorable market periods, and ensuring public debt safety and
liquidity of the Government bond market. Article 5. Supervision and
audit of the implementation of the Resolution ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. The State Audit Office, within the scope of its
tasks and powers, shall conduct audits of the implementation of this Resolution
in accordance with legal regulations. This Resolution was adopted by the National
Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, 15th Legislature, at its 10th
session on November 13, 2025. PRESIDENT OF
THE NATIONAL ASSEMBLY
Tran Thanh Man
Nghị quyết 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
23/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
6.167
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|