Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?

Phạm Tiến Đạt 12,291 lượt xem
08:04 | 10/12/2025
Nghị quyết 99: Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?
  2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ không chuyên trách phường xã để tính trợ cấp tinh giản biên chế xác định ra sao?
  3. Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách phường, xã được lấy từ đâu?

Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?

Tại Điều 1 Nghị quyết 13/NQ-HĐND quy định:

Thông qua tổng số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

Tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là: 1.335 người (đính kèm phụ lục).

Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Áp dụng Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đối với người hoạt động không chuyên trách công tác tại các phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng (trước sắp xếp); áp dụng Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam đối với người hoạt động không chuyên trách công tác tại các phường, xã thuộc tỉnh Quảng Nam (cũ).

Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND thì phụ cấp:

1,5 lần mức lương cơ sở là mức phụ cấp hàng tháng + ngân sách thành phố hỗ trợ chi trả chế độ phụ cấp tăng thêm 1,17 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ thạc sĩ.

Tính theo mức lương cơ sở hiện nay là 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Đồng thời, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi kiêm nhiệm chức danh và có trình độ thạc sĩ.

>> Quyết định 786 BNV: Tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 của CBCCVC và NLĐ khi nào có

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng

>> Từ 01/01/2026 Nghị quyết 110 tăng lên 15.500.000 đồng/tháng (tăng 40,91%)

>> Bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 được xếp cao nhất phù hợp với chủ trương tại Kết luận 91

>> Kết luận của Trung ương: Thống nhất chấm dứt áp dụng bảng lương CCVC kể từ sau 2026

>> Từ 01/01/2026 tăng từ mức 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,700,000 đồng để làm cơ sở tính tiền lương

>> Ngân sách giải quyết cho Quân đội, Cơ yếu hưởng thêm gấp 8,00 lần mức lương cơ sở trong năm 2025

>> Thông tư 56 BTC yêu cầu năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp BHXH

>> Ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT (không sử dụng lương cơ sở và hệ số lương)

>> Không thực hiện chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người từ 70 tuổi trở lên

>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động

>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

>> Chuyển xếp lương mới từ 18/12/2025 mức lương trung bình 8.178.300 đồng/tháng (chưa gồm phụ cấp, trợ cấp...) đối với viên chức

>> 01 bảng lương mới của CCVC sau năm 2026 sắp xếp lại ngạch, bậc đồng thời xếp lương mới khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT

>> Đã có văn bản chốt dân quân thường trực được hưởng 435.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp

>> Toàn thể cán bộ công chức viên chức nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Từ 1/1/2026, chốt sửa đổi Nghị định 204 về chế độ tiền lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Từ 1/3/2026, Chính thức xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

>> Công văn Bộ Nội vụ: Thống nhất không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Từ 01/01/2026 tăng lên tới 126,92%/tháng (mức cao nhất) tiền lương

>> Từ 01/01/2026 truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã, phường, đặc khu theo mức mới

>> Lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...)

>> Ngân sách và nguồn cải cách tiền lương chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người

>> Sau năm 2026 ngân sách ngừng chi trả phụ cấp công vụ cho CBCC, Công an, Quân đội, Cơ yếu

>> Chi tiết 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù

>> Toàn văn Dự thảo sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CBCCVC và LLVT áp dụng 01/01/2026

>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026

>> Đã áp dụng tăng lương tối thiểu trên 7% từ 01/01/2026, tăng lương khu vực công (lương CBCCVC và LLVT)

>> Tăng thêm 9.360.000 đồng cho Sĩ quan, QNCN, CNQP, Cơ yếu và Công chức viên chức quốc phòng kể từ 2025

>> CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu nhận 03 tháng tiền lương cộng với 150% tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác

Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?

Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?

Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ không chuyên trách phường xã để tính trợ cấp tinh giản biên chế xác định ra sao?

Theo Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
...

Như vậy, phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách phường, xã được lấy từ đâu?

Theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
...

Như vậy, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách phường xã do ngân sách nhà nước cấp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?