- Áp dụng Bảng lương cơ bản mới 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng nào theo Nghị định 248?
- Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?
- Người đại diện vốn có trách nhiệm gì trong việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo Nghị định 248?
Áp dụng Bảng lương cơ bản mới 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng nào theo Nghị định 248?
Ngày 15/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước.
Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.
Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, áp dụng bảng lương cơ bản mới thấp nhất từ 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...) đối với những đối tượng thuộc thuộc nhóm II Mức 3 như sau:
+ Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên với mức lương cơ bản là 30 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);
+ Trưởng Ban kiểm soát với mức lương cơ bản là 31 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);
+ Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị với mức lương cơ bản là 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...).
>> Xem nhóm I (Mức 1, 2, 3, 4) và nhóm II (Mức 1, 2, 3, 4) TẠI ĐÂY
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất
>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.
Xem thêm:
>> Chính thức áp dụng Bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN từ 01/01/2026
>> Chính thức chi trả 1 lần 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ
>> Quốc hội cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để làm gì
>> Chi tặng khoản tiền ít nhất 24.570.000 đồng và chạm mốc cao nhất 35.100.000 đồng cho người lao động
>> Hỗ trợ tiền mức 3.000.000 đồng cho mỗi một người lao động, hộ gia đình
>> Chính thức nâng lương vượt 2 bậc cho toàn thể viên chức
>> Chính thức Quốc hội chỉ giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo nguyện vọng đối với đối tượng nào?
>> Nghị quyết 69: Hỗ trợ một lần 06 tháng lương tối thiểu vùng từ 10/12/2025 cho mỗi người lao động
>> Từ 01/01/2026 lương giáo viên mầm non trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng
>> Sau năm 2026: Thay đổi toàn bộ 09 khoản phụ cấp hiện hưởng và 01 khoản trợ cấp của CBCCVC, LLVT
>> Chốt chi thu nhập tăng thêm 0,5 lần quỹ lương cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức hằng tháng
>> Từ ngày 1/1/2026, mỗi người được hưởng 600.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội
>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ 12 tháng cho cán bộ công chức viên chức 800.000 đồng/người/tháng tiền hỗ trợ
>> Cán bộ công chức viên chức, lao động được hưởng tối đa 1.000.000 đồng
>> Công văn 7644: Thực hiện xếp lương Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)
>> Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của người lao động có bao nhiêu ngày nghỉ hưởng nguyên lương
>> Chốt Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của học sinh, giáo viên cả nước
>> Mẫu Tờ trình đề xuất hoán đổi ngày làm việc nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Chốt thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ sẽ chấm dứt hưởng chế độ phụ cấp
>> Chưa triển khai sắp xếp các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
>> Nghị định Chính phủ mới: Những công chức nghỉ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc
>> Từ năm 2026, chốt áp dụng hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%
>> Lương giáo viên TRƯỚC và sau SAU khi thực hiện cải cách tiền lương
>> Tổng hợp khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
>> Từ 01/01/2026 tăng lên tới 126,92%/tháng (mức cao nhất) tiền lương
>> Từ 01/01/2026 truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo xã, phường, đặc khu theo mức mới
>> Ngân sách và nguồn cải cách tiền lương chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người
>> Sau năm 2026 ngân sách ngừng chi trả phụ cấp công vụ cho CBCC, Công an, Quân đội, Cơ yếu
>> Phụ cấp lên đến 9.757.800 đồng/tháng cho Cán bộ không chuyên trách phường, xã
>> Tết Nguyên đán 2026: Mỗi Đảng viên sẽ được tặng quà 1.000.000 đồng bằng tiền mặt
>> Tăng tiền hỗ trợ lên cao hơn mức 1.500.000 đồng theo Nghị định 281 cho mỗi người lao động
>> Ngân sách nhà nước đảm bảo chi gần đến 600.000 đồng tiền trợ cấp cho người lao động
>> Chính thức ban hành Phương án chi thu nhập tăng thêm hằng năm cho CBCCVC
>> Nghị quyết 245: Cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Toàn bộ mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới sau sáp nhập áp dụng từ 01/01/2026
>> Chi trả gộp 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH tại 4 tỉnh miền Trung
>> CẬP NHẬT Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026, Tết Âm lịch 2026 cho CBCC, NLĐ, giáo viên và học sinh
>> Áp dụng mức lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT sau khi xếp lương mới
>> Ngân sách đảm bảo giải quyết CBCCVC và LLVT nhận 70% mức lương hiện hưởng cộng các khoản phụ cấp
>> Ngân sách sẽ ngừng trả lương và 02 khoản phụ cấp cho công chức
>> 01 bảng lương mới sau năm 2026 dùng cho CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã

Áp dụng Bảng lương cơ bản mới 30 - 31 - 37 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...) áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng nào theo Nghị định 248? (Hình từ Internet)
Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.
- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.
- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:
+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;
+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;
+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.
- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:
+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.
+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.
- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.
- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:
+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;
+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;
+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.
- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.
- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.
Người đại diện vốn có trách nhiệm gì trong việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo Nghị định 248?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người đại diện vốn trong việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng như sau:
- Tham gia ý kiến, biểu quyết trong Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng thực hiện của người đại diện vốn;
- Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua mức tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên hội đồng, người đại diện vốn thì gửi báo cáo (kèm theo thông tin về các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh kế hoạch và thực hiện của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 248/2025/NĐ-CP) về cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Nội vụ để giám sát, kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];