Nghị quyết tăng mức chi trả cao hơn 30% và 40% tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người cao tuổi tại Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65 so với mức nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Đồng thời, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Do đó sẽ tăng mức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại một số địa phương, như:
Ngày 28/8/2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 650,000 đồng/tháng (cao hơn 30% mức do Chính phủ quy định)
>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND
Và Xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 700,000 đồng/tháng (cao hơn 40% mức do Chính phủ quy định)
Đối tượng được chi trả trợ cấp hưu trí xã hội ở cả Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65 là công dân từ 70 tuổi trở lên khi đáp ứng được các điều kiện theo quy định.
>> Sau năm 2026 không còn hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (giáo dục, y tế...) và phụ cấp độc hại, nguy hiểm
>> Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất
>> Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng
>> Toàn bộ CBCCVC được nhận đến 54 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ CBCCVC từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương
>> Toàn bộ bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
>> Chính phủ ra Nghị định chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp kiêm nhiệm
>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 tăng lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng)
>> Toàn thể Giáo viên THCS, TH, GVMN từ 01/01/2026 tăng 50% phụ cấp
>> Chính phủ tăng lương đồng loạt kể từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30%
>> Nghị quyết Trung ương: 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu
>> Nghị định sửa đổi: Kể từ 16/03/2026 tất cả CBCCVC chỉ được hưởng 50% tiền lương

Nghị quyết tăng mức chi trả cao hơn 30% và 40% tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người cao tuổi tại Nghị quyết 36 và Nghị quyết 65 so với mức nào?
Hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được thực hiện ra sao?
Căn cứ tại Điều 125 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động tự nguyện thỏa thuận.
2. Khoản đóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
3. Hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phải bảo đảm đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
4. Mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở số dư tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm chi trả, được tích lũy thông qua hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo nguyên tắc thị trường.
Theo đó, hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phải bảo đảm đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
Nhà nước có những chính sách gì đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung?
Căn cứ tại Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Khuyến khích phát triển bảo hiểm hưu trí bổ sung thông qua các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm hưu trí bổ sung, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.
3. Chính phủ quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Theo đó, nhà nước có những chính sách sau đây đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung:
- Khuyến khích phát triển bảo hiểm hưu trí bổ sung thông qua các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm hưu trí bổ sung, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người lao động có thêm sự lựa chọn tham gia đóng góp để được hưởng mức lương hưu cao hơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];