Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng) để tính mức giảm trừ gia cảnh bản thân cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 36,269 lượt xem
09:39 | 29/11/2025
Từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng) để tính mức giảm trừ gia cảnh bản thân cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng) để tính mức giảm trừ gia cảnh bản thân cụ thể ra sao?
  2. Xác định thời gian tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thế nào?
  3. Điều kiện nào để cá nhân được tính là người phụ thuộc?

Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng) để tính mức giảm trừ gia cảnh bản thân cụ thể ra sao?

Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Tuy nhiên, Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chính thức tăng thêm 4,500,000 đồng/tháng (tăng 54,000,000 đồng/năm) mức giảm trừ gia cảnh bản thân từ 01/01/2026 (tăng từ 11 triệu/tháng lên 15,5 triệu/tháng tức tăng khoảng 40,91%).

Tại đây >> Xem Nghị quyết 110 tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.

>> Quốc hội từ 01/01/2026 chính thức lấy 3,700,000 đồng (mức thấp nhất) làm cơ sở tính lương

>> Quốc hội chốt từ 01/01/2026 GVMN hưởng lương và phụ cấp cao hơn

>> Chính phủ quyết định mức lương mới tăng đến 350,000 đồng từ 01/01/2026 làm cơ sở tính lương

>> Ngân sách đảm bảo chi 1.500.000 đồng/người kể từ 01/01/2026 khi Chính phủ quyết định tăng lương cơ sở

>> Chính phủ bắt buộc phải tăng lương ngay từ 01/01/2026

>> Áp dụng mức tăng mạnh 100% (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Chốt mức lương mới từ 01/01/2026 chính thức thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng

>> Trung ương ra Nghị quyết và Kết luận ban hành thêm 01 khoản phụ cấp mới sau 2026 cho CBCCVC và LLVT

>> Ngân sách đảm bảo chi 18.720.000 đồng cho mỗi Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>> Trung ương Kết luận sau năm 2026 CBCCVC và LLVT: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ tăng 2,13 lần (dựa trên mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)

>> Tăng khoảng cách về lương lên 1.610.000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026

>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng

>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 7.020.000 đồng/tháng

>> Quốc hội giao Chính phủ tiếp tục tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), tăng lương hưu và các khoản trợ cấp

>> Sau năm 2026 không còn hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (giáo dục, y tế...) và phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất

>> Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận đến 54 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Quốc hội chính thức thông qua 23.839 tỷ đồng bố trí dự toán 2026 để thực hiện mức lương cơ sở của CBCCVC và LLVT

>> Hướng dẫn 05 Trung ương: Toàn bộ CBCC được hưởng thêm 30% mức lương hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp

>> Nghị quyết tăng mức chi trả cao hơn 30% và 40% tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cho người cao tuổi

>> Toàn bộ CBCCVC từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương

>> Toàn bộ bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

>> Chính phủ ra Nghị định chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp kiêm nhiệm

>> Bộ giáo dục từ 01/2026 tăng 11,36% lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học lên mức cao nhất

>> Giảm 50% tiền thưởng hằng năm của Cơ yếu, Sĩ quan, QNCN, CNQP, Công chức viên chức

>>> Toàn văn Nghị quyết dự toán kinh phí thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vào năm 2026

>>> Công văn hỏa tốc 25/11: Cục Thuế yêu cầu khẩn trương hỗ trợ NNT bị tổn thất do bão lũ khắc phục hậu quả do bão lũ và mưa lũ sau bão gây ra

>>> Công điện hỏa tốc 25/11: Khẩn trương chi trả chế độ bảo hiểm đối với người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi mưa lũ đặc biệt lớn tại khu vực Trung Bộ

>>> Công dân Việt Nam được tăng thêm 10 triệu/người tiền thưởng

>>> Công văn 20/11: Tình hình tiền lương, tiền thưởng, nợ lương Tết Nguyên đán 2026

>>> Tiền mừng thọ người lao động cao tuổi mới nhất

>> Quốc hội quyết định từ 01/01/2026 tăng lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Toàn thể Giáo viên THCS, TH, GVMN từ 01/01/2026 tăng 50% phụ cấp

>> Chính phủ tăng lương đồng loạt kể từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30%

>> Nghị quyết Trung ương: 10 năm đóng BHXH đủ điều kiện hưởng lương hưu

>> Nghị định sửa đổi: Kể từ 16/03/2026 tất cả CBCCVC chỉ được hưởng 50% tiền lương

Chính thức từ 01/01/2026 tăng chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng) để tính mức giảm trừ gia cảnh bản thân cụ thể ra sao?

Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng thêm 40,91% (tính theo tháng) để tính mức giảm trừ gia cảnh bản thân cụ thể ra sao?

Xác định thời gian tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thế nào?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...

Theo đó, việc xác định thời gian tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc còn tùy vào từng trường hợp, cụ thể như sau:

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

- Trường hợp người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2013) thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Riêng đối với người phụ thuộc khác (người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng) thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Điều kiện nào để cá nhân được tính là người phụ thuộc?

Tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
d.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Như vậy, cá nhân được tính là người phụ thuộc theo phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với con:

+ Phải dưới 18 tuổi

+ Trường hợp trên 18 tuổi thì phải đáp ứng những điều kiện sau:

++ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

++ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

Trong đó, người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất