- Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất ở bậc 1 cho đội ngũ giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ theo Dự thảo Thông tư BGD ra sao?
- Từ ngày 01/01/2026 nhà giáo còn được hưởng những quyền lợi như thế nào?
- Nhà giáo sẽ được hưởng chính sách ở mức cao nhất khi công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù trong trường hợp nào?
Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất ở bậc 1 cho đội ngũ giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ theo Dự thảo Thông tư BGD ra sao?
Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:
- Giáo viên Tiểu học -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
=> Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.
- Giáo viên THCS -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
=> Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.
- Giáo viên THPT -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
=> Như vậy, ở bậc thấp nhất hạng I tăng từ 4,4 lên 5,75 tức tăng 30,68%.
>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
>> Trung ương Kết luận sau năm 2026 CBCCVC và LLVT: Chuyển xếp lương cũ sang lương mới
>> Chính thức từ 01/01/2026 Chính phủ tăng 2,13 lần (dựa trên mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Tăng khoảng cách về lương lên 1.610.000 đồng/tháng kể từ 01/01/2026
>> Toàn bộ CBCCVC hưởng các mức 80% và 40% tháng tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ NLĐ, CBCC được nhận ít nhất 10.530.000 đồng và cao nhất 21.060.000 đồng
>> Cán bộ KCT phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 7.020.000 đồng/tháng
>> Sau năm 2026 không còn hưởng phụ cấp ưu đãi nghề (giáo dục, y tế...) và phụ cấp độc hại, nguy hiểm
>> Quốc hội quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng
>> Toàn bộ CBCCVC được nhận đến 54 tháng tiền lương hiện hưởng
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời Thông tin sáp nhập 34 tỉnh thành phố xuống còn 16 tỉnh
>> Toàn bộ CBCCVC từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu hưởng 05 tháng tiền lương
>> Toàn bộ bảng lương mới của cán bộ công chức cấp xã theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
>> Chính phủ ra Nghị định chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp kiêm nhiệm

Từ 01/2026 giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30,68% hệ số lương sàn thấp nhất ở bậc 1 cho đội ngũ giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hạng I cũ theo Dự thảo Thông tư BGD ra sao?
Từ ngày 01/01/2026 nhà giáo còn được hưởng những quyền lợi như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà giáo 2025 quy định về quyền của nhà giáo. Theo đó, trong năm 2026, Nhà giáo còn được hưởng những quyền lợi sau đây:
- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo còn có các quyền sau đây:
+ Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
+ Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
+ Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;
+ Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;
+ Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
+ Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Nhà giáo sẽ được hưởng chính sách ở mức cao nhất khi công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định:
Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
...
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chính sách, chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng chính sách, chế độ ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];