Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời: Tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 ra sao?
>> Xem Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025 tại đây về thông tin tiền lương.
Căn cứ tại Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV như sau:
Bộ Nội vụ nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo công văn số 1691/UBDNGS15 ngày 28/10/2025, nội dung kiến nghị như sau:
“Cử tri đề nghị xem xét, ban hành chính sách tiền lương, phụ cấp phù hợp đối với những cán bộ công chức viên chức sau sáp nhập vì khối lượng công việc nhiều, yêu cầu đáp ứng công việc ngày càng cao, đồng thời có lộ trình và chính sách phù hợp cho từng giai đoạn tiếp theo phù hợp với tình hình thực tiễn”.
Bộ Nội vụ trả lời như sau:
Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025, Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 206-KL/TW năm 2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; trước mắt, để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Như vậy, Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời như sau: Để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Xem thêm:
>> Giảm xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước
>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương
>> Chốt từ 01/01/2026 người lao động được tăng 7,14% tiền lương (so với hiện nay)
>> Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ 2026
>> Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026
>> Chính thức lấy ý kiến nhân dân về Đề án sáp nhập tỉnh mới và đổi tên ĐVHC từ ngày 16/12/2025
>> Bộ Nội vụ gửi CV Bộ Quốc phòng: Bố trí nhân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã
>> Công văn 12/12: Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 của giáo viên
>> Công văn 15/12: Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học khi xét thăng hạng giáo viên
>> Học sinh học viên được hưởng 936.000 đồng/tháng tiền ăn (hỗ trợ không quá 9 tháng/năm học)
>> Trợ cấp một lần 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc
>> Các Hộ gia đình sẽ được tặng quà 2.000.000 đồng bằng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Từ 18/12/2025 sẽ thực hiện hỗ trợ đến gần 14.000.000 đồng/tháng cho mỗi ngư dân
>> Thông báo 154: Chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố thành các thôn, tổ dân phố mới
>> Cấp bổ sung tiền trợ cấp cho người phải nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình CQĐP 02 cấp
>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng cao hơn mức lương áp dụng từ 01/07/2024 - hiện nay
>> CBCCVC được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng
>> Từ 01/01/2026 chi bồi dưỡng 468.000 đồng/người/tháng và 585.000 đồng/người/tháng
>> Cho phép nhận hằng tháng 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi
>> Quyết nghị của Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng
>> BHXH chính thức thông báo Lịch chi trả lương hưu tháng 1 năm 2026 người lao động
>> Đã có Công văn thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên
>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> CBCCVC và NLĐ nhận được tiền trực tiếp vào tài khoản 11.700.000 đồng/người tiền thưởng
>> Chi tiết bảng lương mới giáo viên áp dụng từ 01/01/2026 tăng hệ số lương và thêm hệ số đặc thù
>> Từ năm 2026-2030 sẽ hỗ trợ đến 24.000.000 đồng cho mỗi sinh viên văn bằng 1
>> Giáo viên sẽ được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng
>> Nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông được hỗ trợ đến 100.000.000 đồng/người bị thương
>> Quyết định kéo dài thời gian công tác cho nhà giáo sắp đến tuổi nghỉ hưu
>> Chính thức sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được áp dụng 400% mức lương hiện hưởng (khoản phụ cấp tăng thêm)
>> Công văn 1678 năm 2025: Giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi 70%
>> Công văn 4104 năm 2025 chốt nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức
>> Từ đầu 2026, mỗi trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Từ đầu năm 2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng 1.170.000 đồng/tháng (theo lương cơ sở)
>> Quốc hội đã chính thức tăng 11.700.000 đồng/tháng lên thêm 58,12% và đạt tới 126,92% từ 01/01/2026
>> Toàn bộ Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 xếp cao hơn tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ CBCC được chi thu nhập tăng thêm 80% còn viên chức 60% mức lương
>> Chốt 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26%
>> Chính thức giáo viên được nhận tiền hỗ trợ 960.000 đồng/tháng
>> Nghị quyết 405: Kéo dài thời gian giải quyết chính sách chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế
>> Hạn chót giải quyết chi trả 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ để ăn Tết Nguyên đán 2026
>> Chốt từ ngày 27/11/2025 Thôn đội trưởng được hỗ trợ hơn 2.000.000 đồng/tháng
>>> Nghị quyết 10/12/2025: Chính thức tặng 400.000 đồng/người từ ngày 01/01/2026
>> Mức lương mới từ 01/01/2026 cao hơn 43,51% tức chênh nhau đến 1.610.000 đồng/tháng
>> Kể từ ngày từ 01/01/2026 áp dụng tăng 2,340,000 đồng lên đến 4,140,000 đồng
>> 01 Bảng lương mới cho CCVC không giữ chức danh lãnh đạo sau năm 2026 gồm nhiều bậc lương
>> Toàn bộ Quân đội, Cơ yếu được tăng thêm 100% mức tiền thưởng
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không giải quyết chính sách tiền lương mới sau sắp xếp cho CBCCVC, LLVT
>> Từ 01/01/2026: Tiếp tục áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu
>> Sang 2026 vẫn cho CBCC hưởng hệ số thu nhập tăng thêm cao hơn từ 33,33% đến 50% so với viên chức
>> Đã có văn bản không chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức
>> Từ đầu năm 2026, Chính thức Sĩ quan, viên chức quốc phòng hưởng 1.500.000 đồng
>> Chính thức giáo viên được nhận tiền hỗ trợ 960.000 đồng/tháng
>> Nghị quyết 405: Kéo dài thời gian giải quyết chính sách chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế

Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời: Tăng mức lương cơ sở trong năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì tiền lương người lao động được tính bằng công thức sau:
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...
Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng.
Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?
Mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:
- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;
- Cán bộ công chức cấp xã;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];