Tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?

Nguyễn Thị Thu Phương 26,211 lượt xem
15:00 | 22/12/2025
Theo Nghị quyết 63 tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026 cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?
  2. Chính phủ thực hiện điều chỉnh định kỳ mức trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động bao lâu một lần?
  3. Nhà nước có chính sách như thế nào đối với người lao động hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?

Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Căn cứ tại Điều 7 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng áp dụng: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hỗ trợ thêm hằng tháng 150.000 đồng (ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố.

Ngoài ra, căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Đồng thời, dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026 sẽ tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng cho công dân Việt Nam đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và thuộc nhóm đối tượng được quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

XEM THÊM:

>>> Chính thức từ 21/12/2025 tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 cho Đoàn viên, người lao động ở trọ

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Phúc đáp tiền lương, phụ cấp, nâng lương Khu vực công tránh tình trạng “chảy máu chất xám” sau sáp nhập tỉnh 2025

>>> Chỉ đạo ngày 17/12/2025 về thực hiện nội dung tổ chức, hoạt động của thôn (xóm), tổ dân phố

>>> Chính sách Thuế: Hướng dẫn xác định chi phí hợp lý đối với quà tặng cho nhân viên

>>> Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026 người lao động được nghỉ tới 3 ngày

>>> Thông báo 11/12/2025: Lịch nghỉ Tết Bính Ngọ 2026 chính thức cho CBCCVC và NLĐ

>>> Chi tặng người lao động 500.000 đồng/người từ ngày 01/01/2026

>>> Từ 1/1/2026 chi bồi dưỡng với mức 450.000 đồng/người/tháng

>> Công bố Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026

>> Tặng suất quà 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính phủ yêu cầu tất cả CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154

>> Chính thức Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng

>> Chính thức tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026

>> Chốt từ 01/01/2026 người lao động được tăng 7,14% tiền lương (so với hiện nay)

>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2026 đến 9 ngày như CBCCVC do người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 30-35-40 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...

>> Chính thức chi tặng tối thiểu 400.000 đồng - tối đa 4.000.000 đồng (tiền mặt và quà) quà tặng chúc thọ, mừng thọ người lao động cao tuổi

>> Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ 2026

>> Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026

>> Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Giảm xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Trung ương ra Kết luận: Sắp xếp quỹ phụ cấp và thay đổi toàn bộ 10 khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hưởng của CBCCVC, LLVT hiện nay

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước

>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương

>> Chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo từ 01/01/2026 nhận 400.000 đồng/người/ngày hỗ trợ tiền ăn uống

>> Công văn 4104 năm 2025 chốt nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức

>> Từ đầu năm 2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng 1.170.000 đồng/tháng (theo lương cơ sở)

>> Đã có văn bản thưởng đột xuất 4.680.000 đồng cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng

>> Chính thức từ năm 2026, học cao đẳng được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của người lao động

Tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?

Tăng tiền trợ cấp hưu trí xã hội từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng áp dụng từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63? (Hình từ Internet)

Chính phủ thực hiện điều chỉnh định kỳ mức trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động bao lâu một lần?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
...

Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Nhà nước có chính sách như thế nào đối với người lao động hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
...
6. Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
7. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
8. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Theo đó, khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Như vậy, Nhà nước ra chính sách khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm cho người lao động hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tổ chức ca làm việc như thế nào cho đúng luật?

Doanh nghiệp được tổ chức ca làm việc như thế nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật lao động? Khi bố trí người lao động làm việc theo ca, doanh nghiệp cần lưu ý những quy định nào về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi?

Bài viết mới nhất