Thông qua danh sách chuyển đổi Thôn thành tổ dân phố và đổi tên Tổ dân phố mới sau sáp nhập tỉnh ra sao theo Thông báo 154?
Ủy ban nhân dân phường Buôn Ma Thuột ban hành Thông báo 154/TB-UBND năm 2025 Về việc thực hiện Nghị quyết của HĐND phường Buôn Ma Thuột về chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố trên địa bàn phường Buôn Ma Thuột.
>>> Xem toàn bộ Thông báo 154/TB-UBND năm 2025 tại đây.
Căn cứ Công văn 4168/BNV-CQĐP năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính;
Căn cứ Công văn số 6948/UBND-NVKS ngày 24/6/2025 của UBND tỉnh về việc hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính;
Thực hiện Kết luận số 01-KL/ĐU ngày 06/8/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy phường Buôn Ma Thuột tại Hội nghị ngày 06/8/2025 thống nhất nội dung xây dựng Phương án chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố trên địa bàn phường Buôn Ma Thuột; Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 29/8/2025 của HĐND phường Buôn Ma Thuột về việc tán thành chủ trương chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố trên địa bàn phường Buôn Ma Thuột.
UBND Phường thông báo triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND phường Buôn Ma Thuột về chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố trên địa bàn phường Buôn Ma Thuột, cụ thể như sau:

>>> Tải về đầy đủ danh sách chuyển đổi Thôn thành tổ dân phố và đổi tên Tổ dân phố mới tại đây.
Sau khi chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố, phường Buôn Ma Thuột giữ nguyên số lượng 89 buôn, tổ dân phố, gồm: 05 buôn; 84 tổ dân phố.
Lưu ý: Thông báo 154/TB-UBND năm 2025 Về việc thực hiện Nghị quyết của HĐND phường Buôn Ma Thuột về chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố trên địa bàn phường Buôn Ma Thuột.
Xem thêm:
>> Chốt từ 01/01/2026 người lao động được tăng 7,14% tiền lương (so với hiện nay)
>> Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ 2026
>> Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/07/2026
>> Trợ cấp một lần 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc
>> Các Hộ gia đình sẽ được tặng quà 2.000.000 đồng bằng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Từ 18/12/2025 sẽ thực hiện hỗ trợ đến gần 14.000.000 đồng/tháng cho mỗi ngư dân
>> Thông báo 154: Chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố thành các thôn, tổ dân phố mới
>> Cấp bổ sung tiền trợ cấp cho người phải nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình CQĐP 02 cấp
>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng cao hơn mức lương áp dụng từ 01/07/2024 - hiện nay
>> CBCCVC được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng
>> Từ 01/01/2026 chi bồi dưỡng 468.000 đồng/người/tháng và 585.000 đồng/người/tháng
>> Từ năm 2026-2030 sẽ hỗ trợ đến 24.000.000 đồng cho mỗi sinh viên văn bằng 1
>> Giáo viên sẽ được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng
>> Nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông được hỗ trợ đến 100.000.000 đồng/người bị thương
>> Quyết định kéo dài thời gian công tác cho nhà giáo sắp đến tuổi nghỉ hưu
>> CBCCVC và NLĐ nhận được tiền trực tiếp vào tài khoản 11.700.000 đồng/người tiền thưởng
>> Chi tiết bảng lương mới giáo viên áp dụng từ 01/01/2026 tăng hệ số lương và thêm hệ số đặc thù
>> Chốt 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26%
>> BHXH chính thức thông báo Lịch chi trả lương hưu tháng 1 năm 2026 người lao động
>> Đã có Công văn thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên
>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Hạn chót giải quyết chi trả 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ để ăn Tết Nguyên đán 2026
>> Chốt từ ngày 27/11/2025 Thôn đội trưởng được hỗ trợ hơn 2.000.000 đồng/tháng
>> Chính thức sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được áp dụng 400% mức lương hiện hưởng (khoản phụ cấp tăng thêm)
>> Công văn 1678 năm 2025: Giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi 70%
>> Công văn 4104 năm 2025 chốt nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức
>> Từ đầu 2026, mỗi trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Từ đầu năm 2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng 1.170.000 đồng/tháng (theo lương cơ sở)
>> Quốc hội đã chính thức tăng 11.700.000 đồng/tháng lên thêm 58,12% và đạt tới 126,92% từ 01/01/2026
>> Toàn bộ Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 xếp cao hơn tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ CBCC được chi thu nhập tăng thêm 80% còn viên chức 60% mức lương
>> Chốt 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26%
>>> Nghị quyết 10/12/2025: Chính thức tặng 400.000 đồng/người từ ngày 01/01/2026

Thông qua danh sách chuyển đổi Thôn thành tổ dân phố và đổi tên Tổ dân phố mới sau sáp nhập tỉnh ra sao theo Thông báo 154? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của Trưởng Thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bao gồm:
- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;
- Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;
- Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
- Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.
Mức phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 03 chức danh bao gồm như sau:
+ Bí thư chi bộ;
+ Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận.
Dẫn chiếu thêm khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.
Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp sau:
- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;
- Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;
- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.(Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Khoán phụ cấp = 6 * 2.340.000 đồng/tháng = 14.040.000 đồng/tháng.
Còn đối với các thôn, tổ dân phố còn lại thì mức khoán quỹ bằng 4,5 lần mức lương cơ sở (10,530,000 đồng).
Mức phụ cấp của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của công chức cấp xã có cùng trình độ đào tạo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định.
Trường hợp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.
Do đó, phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sẽ do HĐND tỉnh quy định dựa trên mức khoán quỹ hàng tháng, trình độ và có kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách nào nữa hay không, chứ không có mức áp dụng thống nhất chung giữa các địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];