Phụ cấp cho người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố: Tăng 3.510.000 đồng/tháng cho mỗi người hoạt động KCT tăng thêm tương ứng vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp theo quy định nào tại Nghị định 33?

07:07 | 21/11/2025
Tăng 3.510.000 đồng/tháng cho mỗi người hoạt động KCT tăng thêm tương ứng vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp theo quy định nào tại Nghị định 33?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp cho người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố: Tăng 3.510.000 đồng/tháng cho mỗi người hoạt động KCT tăng thêm tương ứng vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp theo quy định nào tại Nghị định 33?
  2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố gồm những gì?
  3. Nhiệm vụ của Trưởng Thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gồm những gì?

Phụ cấp cho người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố: Tăng 3.510.000 đồng/tháng cho mỗi người hoạt động KCT tăng thêm tương ứng vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp theo quy định nào tại Nghị định 33?

>> Tải về: Xem chi tiết Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở;
c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
...

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;
b) Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
...

Lưu ý: Các quy định liên quan về công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Theo đó, đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở được áp dụng hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

Khi đó, mức khoán quỹ phụ cấp được bổ sung tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở tức là bằng 3.510.000 đồng/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.

Như vậy, đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP cứ tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp sẽ được bổ sung tương ứng 3.510.000 đồng/tháng.

>> Tải về: File tổng hợp lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.

>> Tải về: File excel chính sách cho cán bộ không chuyên trách nghỉ ngay.

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay

>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

>> Tải về: Bảng tính thuế TNCN theo mức lương tối thiểu mới

Phụ cấp cho người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố: Tăng 3.510.000 đồng/tháng cho mỗi người hoạt động KCT tăng thêm tương ứng vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp theo quy định nào tại Nghị định 33?

Phụ cấp cho người hoạt động KCT ở xã, thôn, tổ dân phố: Tăng 3.510.000 đồng/tháng cho mỗi người hoạt động KCT tăng thêm tương ứng vào tổng mức khoán quỹ phụ cấp theo quy định nào tại Nghị định 33? (Hình từ Internet)

Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 35 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố bao gồm:

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Nhiệm vụ của Trưởng Thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bao gồm:

- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;

- Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;

- Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;

- Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND Hỗ trợ tiền cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 67/2026/NQ-HĐND quy định những đối tượng nào được hỗ trợ, mức hỗ trợ và điều kiện hưởng hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ khi sắp xếp thôn, tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?