TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 226 lượt xem
06:36 | 21/07/2026
Dưới đây là "TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao?".
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 34 TỈNH THÀNH quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao?

Dưới đây là bảng tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập như sau:

STT

Tỉnh/Thành phố

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

Chi tiết phường xã

1

Thành phố Hà Nội

3.359,8

8.807.523

Xem tại đây

2

Thành phố Hải Phòng

3.195

4.664.124

Xem tại đây

3

Thành phố Huế

4.947,1

1.432.986

Xem tại đây

4

Thành phố Đà Nẵng

11.913

3.122.915

Xem tại đây

5

Thành phố Cần Thơ

6.361

4.112.487

Xem tại đây

6

Thành phố Hồ Chí Minh

58.273,85

14.668.098

Xem tại đây

7

Tỉnh An Giang

9.987

4.995.214

Xem tại đây

8

Tỉnh Bắc Ninh

4.719

2.059.480

Xem tại đây

9

Tỉnh Cao Bằng

6.700

573.119

Xem tại đây

10

Tỉnh Cà Mau

6.310

1.988.464

Xem tại đây

11

Tỉnh Điện Biên

9.539

673.091

Xem tại đây

12

Tỉnh Đắk Lắk

18.096,4

3.346.853

Xem tại đây

13

Thành phố Đồng Nai

12.737

4.491.408

Xem tại đây

14

Tỉnh Đồng Tháp

5.938,7

5.938,7

Xem tại đây

15

Tỉnh Gia Lai

21.577

3.583.691

Xem tại đây

16

Tỉnh Hà Tĩnh

5.994,85

1.623.061

Xem tại đây

17

Tỉnh Hưng Yên

2.514,81

3.567.943

Xem tại đây

18

Tỉnh Khánh Hòa

8.556

2.243.553

Xem tại đây

19

Tỉnh Lai Châu

9.069

512.601

Xem tại đây

20

Tỉnh Lâm Đồng

24.243

3.872.999

Xem tại đây

21

Tỉnh Lạng Sơn

8.310

881.384

Xem tại đây

22

Tỉnh Lào Cai

13.257

1.770.645

Xem tại đây

23

Tỉnh Nghệ An

16.486

3.831.694

Xem tại đây

24

Tỉnh Ninh Bình

3.821

4.412.264

Xem tại đây

25

Tỉnh Phú Thọ

9.361,4

4.022.493

Xem tại đây

26

Tỉnh Quảng Ngãi

14.832,53

2.161.735

Xem tại đây

27

Tỉnh Quảng Ninh

6.155

1.497.447

Xem tại đây

28

Tỉnh Quảng Trị

12.700

1.870.844

Xem tại đây

29

Tỉnh Sơn La

14.109

1.404.587

Xem tại đây

30

Tỉnh Tây Ninh

8.536

3.254.170

Xem tại đây

31

Tỉnh Thái Nguyên

8.220,43

1.799.489

Xem tại đây

32

Tỉnh Thanh Hóa

11.114,78

4.320.947

Xem tại đây

33

Tỉnh Tuyên Quang

13.796

1.858.056

Xem tại đây

34

Tỉnh Vĩnh Long

6.243,1

4.257.581

Xem tại đây

Số liệu nêu trên được căn cứ theo Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025

Danh sách 34 tỉnh thành hiện nay được sắp xếp theo quy định tại Nghị quyết 202/2025/QH15

Xem thêm:

>> Danh sách XÃ PHƯỜNG KHÔNG THỰC HIỆN SẮP XẾP của 34 tỉnh thành từ 1/7/2025 cập nhật đầy đủ nhất?

>> Danh mục ký hiệu mã của 34 tỉnh thành thực hiện quy hoạch dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng hiện nay ra sao?

*Trên đây là thông tin về "TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao?"

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao?

TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DÂN SỐ 34 TỈNH THÀNH kèm danh sách phường xã đầy đủ nhất sau sáp nhập ra sao? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 34 TỈNH THÀNH quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 34 TỈNH THÀNH quy định như sau:

(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất