Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?
Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH BẮC NINH | 4.719 | 2.059.480 |
1 | Xã Đại Sơn | 76,38 | 12.153 |
2 | Xã Sơn Động | 78,72 | 24.394 |
3 | Xã Tây Yên Tử | 132,76 | 10.612 |
4 | Xã Dương Hưu | 142,59 | 12.499 |
5 | Xã Yên Định | 48,17 | 9.342 |
6 | Xã An Lạc | 134,15 | 8.331 |
7 | Xã Vân Sơn | 73,99 | 6.049 |
8 | Xã Biển Động | 57,70 | 17.198 |
9 | Xã Lục Ngạn | 82,71 | 42.367 |
10 | Xã Đèo Gia | 102,93 | 14.680 |
11 | Xã Sơn Hải | 102,89 | 9.591 |
12 | Xã Tân Sơn | 95,37 | 14.823 |
13 | Xã Biên Sơn | 294,22 | 16.112 |
14 | Xã Sa Lý | 83,95 | 6.352 |
15 | Xã Nam Dương | 67,19 | 16.989 |
16 | Xã Kiên Lao | 85,57 | 18.987 |
17 | Phường Chũ | 57,18 | 58.409 |
18 | Phường Phượng Sơn | 78,74 | 41.342 |
19 | Xã Lục Sơn | 125,98 | 16.499 |
20 | Xã Trường Sơn | 72,55 | 18.634 |
21 | Xã Cẩm Lý | 49,08 | 20.084 |
22 | Xã Đông Phú | 77,05 | 23.733 |
23 | Xã Nghĩa Phương | 88,32 | 27.830 |
24 | Xã Lục Nam | 58,91 | 58.050 |
25 | Xã Bắc Lũng | 53,72 | 38.118 |
26 | Xã Bảo Đài | 83,02 | 59.169 |
27 | Xã Lạng Giang | 55,41 | 63.413 |
28 | Xã Mỹ Thái | 46,63 | 46.469 |
29 | Xã Kép | 58,65 | 42.576 |
30 | Xã Tân Dĩnh | 31,96 | 35.334 |
31 | Xã Tiên Lục | 51,49 | 59.220 |
32 | Xã Yên Thế | 43,67 | 30.651 |
33 | Xã Bố Hạ | 41,32 | 27.517 |
34 | Xã Đồng Kỳ | 61,44 | 22.833 |
35 | Xã Xuân Lương | 99,67 | 19.226 |
36 | Xã Tam Tiến | 60,34 | 17.639 |
37 | Xã Tân Yên | 48,13 | 50.732 |
38 | Xã Ngọc Thiện | 51,26 | 56.702 |
39 | Xã Nhã Nam | 34,43 | 33.127 |
40 | Xã Phúc Hòa | 32,69 | 24.998 |
41 | Xã Quang Trung | 31,36 | 30.398 |
42 | Xã Hợp Thịnh | 49,27 | 71.714 |
43 | Xã Hiệp Hoà | 62,18 | 90.443 |
44 | Xã Hoàng Vân | 40,23 | 52.899 |
45 | Xã Xuân Cẩm | 54,32 | 73.763 |
46 | Phường Tự Lạn | 39,89 | 45.470 |
47 | Phường Việt Yên | 51,97 | 59.470 |
48 | Phường Nếnh | 35,98 | 55.559 |
49 | Phường Vân Hà | 43,17 | 58.177 |
50 | Xã Đồng Việt | 33,21 | 26.714 |
51 | Phường Bắc Giang | 23,23 | 122.838 |
52 | Phường Đa Mai | 33,10 | 51.733 |
53 | Phường Tiền Phong | 30,70 | 36.335 |
54 | Phường Tân An | 42,87 | 37.816 |
55 | Phường Yên Dũng | 52,42 | 44.149 |
56 | Phường Tân Tiến | 25,46 | 34.321 |
57 | Phường Cảnh Thụy | 27,73 | 26.928 |
58 | Phường Kinh Bắc | 19,95 | 84 |
59 | Phường Võ Cường | 18,08 | 67 |
60 | Phường Vũ Ninh | 13,43 | 45 |
61 | Phường Hạp Lĩnh | 12,65 | 23 |
62 | Phường Nam Sơn | 18,53 | 44 |
63 | Phường Từ Sơn | 20,31 | 66 |
64 | Phường Tam Sơn | 14,11 | 29 |
65 | Phường Đồng Nguyên | 12,64 | 46 |
66 | Phường Phù Khê | 14,03 | 51 |
67 | Phường Thuận Thành | 26,58 | 52 |
68 | Phường Mão Điền | 19,50 | 43 |
69 | Phường Trạm Lộ | 18,24 | 21 |
70 | Phường Trí Quả | 19,95 | 35 |
71 | Phường Song Liễu | 17,75 | 32 |
72 | Phường Ninh Xá | 15,81 | 22 |
73 | Phường Quế Võ | 23,51 | 40 |
74 | Phường Phương Liễu | 13,37 | 42 |
75 | Phường Nhân Hòa | 20,30 | 31 |
76 | Phường Đào Viên | 26,63 | 35 |
77 | Phường Bồng Lai | 19,76 | 25 |
78 | Xã Chi Lăng | 23,39 | 23 |
79 | Xã Phù Lãng | 28,15 | 27 |
80 | Xã Yên Phong | 27,89 | 63 |
81 | Xã Văn Môn | 15,26 | 37 |
82 | Xã Tam Giang | 14,93 | 26 |
83 | Xã Yên Trung | 18,34 | 36 |
84 | Xã Tam Đa | 20,52 | 37 |
85 | Xã Tiên Du | 20,97 | 45 |
86 | Xã Liên Bão | 19,82 | 34 |
87 | Xã Tân Chi | 18,11 | 28 |
88 | Xã Đại Đồng | 19,88 | 84 |
89 | Xã Phật Tích | 16,83 | 24 |
90 | Xã Gia Bình | 29,98 | 43 |
91 | Xã Nhân Thắng | 22,14 | 27 |
92 | Xã Đại Lai | 15,32 | 19 |
93 | Xã Cao Đức | 19,76 | 17 |
94 | Xã Đông Cứu | 20,39 | 29 |
95 | Xã Lương Tài | 24,69 | 32 |
96 | Xã Lâm Thao | 26,26 | 32 |
97 | Xã Trung Chính | 27,64 | 27 |
98 | Xã Trung Kênh | 27,32 | 39 |
99 | Xã Tuấn Đạo | 97,87 | 6.407 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Bắc Ninh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 99 phường xã Tỉnh Bắc Ninh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?"

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896? (Hình từ internet)
Quy định về Ủy ban nhân dân của 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về Ủy ban nhân dân của 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh như sau:
(1) Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
(2) Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
(3) Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:
(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;
- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.
(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.
(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính
- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này
- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp
- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.
(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
- 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh
- DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh
- Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh
- Phường xã tỉnh Bắc Ninh
- Tỉnh Bắc Ninh
- Đơn vị hành chính
- Sắp xếp đơn vị hành chính
- Nghị quyết 76
- Chính quyền địa phương
- Luật tổ chức chính quyền địa phương
- Tổ chức chính quyền địa phương
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];