Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,103 lượt xem
07:36 | 12/07/2026
Dưới đây là "Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?".
Nội dung chính
  1. Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?
  2. Quy định về Ủy ban nhân dân của 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh ra sao?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Tra cứu DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH BẮC NINH

4.719

2.059.480

1

Xã Đại Sơn

76,38

12.153

2

Xã Sơn Động

78,72

24.394

3

Xã Tây Yên Tử

132,76

10.612

4

Xã Dương Hưu

142,59

12.499

5

Xã Yên Định

48,17

9.342

6

Xã An Lạc

134,15

8.331

7

Xã Vân Sơn

73,99

6.049

8

Xã Biển Động

57,70

17.198

9

Xã Lục Ngạn

82,71

42.367

10

Xã Đèo Gia

102,93

14.680

11

Xã Sơn Hải

102,89

9.591

12

Xã Tân Sơn

95,37

14.823

13

Xã Biên Sơn

294,22

16.112

14

Xã Sa Lý

83,95

6.352

15

Xã Nam Dương

67,19

16.989

16

Xã Kiên Lao

85,57

18.987

17

Phường Chũ

57,18

58.409

18

Phường Phượng Sơn

78,74

41.342

19

Xã Lục Sơn

125,98

16.499

20

Xã Trường Sơn

72,55

18.634

21

Xã Cẩm Lý

49,08

20.084

22

Xã Đông Phú

77,05

23.733

23

Xã Nghĩa Phương

88,32

27.830

24

Xã Lục Nam

58,91

58.050

25

Xã Bắc Lũng

53,72

38.118

26

Xã Bảo Đài

83,02

59.169

27

Xã Lạng Giang

55,41

63.413

28

Xã Mỹ Thái

46,63

46.469

29

Xã Kép

58,65

42.576

30

Xã Tân Dĩnh

31,96

35.334

31

Xã Tiên Lục

51,49

59.220

32

Xã Yên Thế

43,67

30.651

33

Xã Bố Hạ

41,32

27.517

34

Xã Đồng Kỳ

61,44

22.833

35

Xã Xuân Lương

99,67

19.226

36

Xã Tam Tiến

60,34

17.639

37

Xã Tân Yên

48,13

50.732

38

Xã Ngọc Thiện

51,26

56.702

39

Xã Nhã Nam

34,43

33.127

40

Xã Phúc Hòa

32,69

24.998

41

Xã Quang Trung

31,36

30.398

42

Xã Hợp Thịnh

49,27

71.714

43

Xã Hiệp Hoà

62,18

90.443

44

Xã Hoàng Vân

40,23

52.899

45

Xã Xuân Cẩm

54,32

73.763

46

Phường Tự Lạn

39,89

45.470

47

Phường Việt Yên

51,97

59.470

48

Phường Nếnh

35,98

55.559

49

Phường Vân Hà

43,17

58.177

50

Xã Đồng Việt

33,21

26.714

51

Phường Bắc Giang

23,23

122.838

52

Phường Đa Mai

33,10

51.733

53

Phường Tiền Phong

30,70

36.335

54

Phường Tân An

42,87

37.816

55

Phường Yên Dũng

52,42

44.149

56

Phường Tân Tiến

25,46

34.321

57

Phường Cảnh Thụy

27,73

26.928

58

Phường Kinh Bắc

19,95

84

59

Phường Võ Cường

18,08

67

60

Phường Vũ Ninh

13,43

45

61

Phường Hạp Lĩnh

12,65

23

62

Phường Nam Sơn

18,53

44

63

Phường Từ Sơn

20,31

66

64

Phường Tam Sơn

14,11

29

65

Phường Đồng Nguyên

12,64

46

66

Phường Phù Khê

14,03

51

67

Phường Thuận Thành

26,58

52

68

Phường Mão Điền

19,50

43

69

Phường Trạm Lộ

18,24

21

70

Phường Trí Quả

19,95

35

71

Phường Song Liễu

17,75

32

72

Phường Ninh Xá

15,81

22

73

Phường Quế Võ

23,51

40

74

Phường Phương Liễu

13,37

42

75

Phường Nhân Hòa

20,30

31

76

Phường Đào Viên

26,63

35

77

Phường Bồng Lai

19,76

25

78

Xã Chi Lăng

23,39

23

79

Xã Phù Lãng

28,15

27

80

Xã Yên Phong

27,89

63

81

Xã Văn Môn

15,26

37

82

Xã Tam Giang

14,93

26

83

Xã Yên Trung

18,34

36

84

Xã Tam Đa

20,52

37

85

Xã Tiên Du

20,97

45

86

Xã Liên Bão

19,82

34

87

Xã Tân Chi

18,11

28

88

Xã Đại Đồng

19,88

84

89

Xã Phật Tích

16,83

24

90

Xã Gia Bình

29,98

43

91

Xã Nhân Thắng

22,14

27

92

Xã Đại Lai

15,32

19

93

Xã Cao Đức

19,76

17

94

Xã Đông Cứu

20,39

29

95

Xã Lương Tài

24,69

32

96

Xã Lâm Thao

26,26

32

97

Xã Trung Chính

27,64

27

98

Xã Trung Kênh

27,32

39

99

Xã Tuấn Đạo

97,87

6.407

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Bắc Ninh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 99 phường xã Tỉnh Bắc Ninh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> Phường Quế Võ Tỉnh Bắc Ninh mới được hình thành từ đâu? Chi tiết Phường Quế Võ Tỉnh Bắc Ninh mới ra sao?

>> Phường Từ Sơn Tỉnh Bắc Ninh mới được hình thành từ đơn vị nào theo Nghị quyết 1658? Chi tiết Phường Từ Sơn?

*Trên đây là thông tin về "Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?"

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh từ 1/7/2025 đầy đủ nhất theo Công văn 2896? (Hình từ internet)

Quy định về Ủy ban nhân dân của 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về Ủy ban nhân dân của 99 phường xã tỉnh Bắc Ninh như sau:

(1) Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

(2) Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.

(3) Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức khi sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:

(1) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

- Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, trong đó xác định yêu cầu cụ thể về lộ trình, tiến độ, trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn về việc sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; xử lý tài chính, tài sản công; chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính và các nội dung khác có liên quan về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính;

- Trong quá trình thực hiện, Chính phủ có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh chưa được quy định trong Nghị quyết này khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù và các nội dung khác có liên quan đến thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức, sắp xếp các cơ quan, đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tại các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp.

(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính.

(4) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về việc sắp xếp đơn vị hành chính

- Tổ chức xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính, đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc và định hướng về tiêu chuẩn và yêu cầu của đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp theo quy định của Nghị quyết này; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về đề án; thông qua đề án theo quy định tại Nghị quyết này

- Tổ chức sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chủ động phương án bố trí lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm quốc phòng, an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các đơn vị hành chính sau khi thực hiện sắp xếp

- Căn cứ khả năng ngân sách của địa phương, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã sau sắp xếp.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm tuyên truyền, vận động Nhân dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức và hành động khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(6) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất