TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?
Dưới đây là danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH QUẢNG NGÃI | 14.832,53 | 2.161.735 |
1 | Xã Tịnh Khê | 46,05 | 55.919 |
2 | Phường Trương Quang Trọng | 34,65 | 49.308 |
3 | Xã An Phú | 33,93 | 71.426 |
4 | Phường Cẩm Thành | 7,93 | 60.996 |
5 | Phường Nghĩa Lộ | 17,07 | 73.556 |
6 | Phường Trà Câu | 54,46 | 45.524 |
7 | Xã Nguyễn Nghiêm | 95,33 | 18.041 |
8 | Phường Đức Phổ | 69,33 | 41.358 |
9 | Xã Khánh Cường | 103,98 | 28.964 |
10 | Phường Sa Huỳnh | 49,95 | 32.396 |
11 | Xã Bình Minh | 128,60 | 19.673 |
12 | Xã Bình Chương | 30,79 | 16.565 |
13 | Xã Bình Sơn | 100,07 | 89.058 |
14 | Xã Vạn Tường | 109,28 | 60.612 |
15 | Xã Đông Sơn | 115,83 | 56.334 |
16 | Xã Trường Giang | 51,30 | 22.047 |
17 | Xã Ba Gia | 66,14 | 21.511 |
18 | Xã Sơn Tịnh | 59,78 | 42.380 |
19 | Xã Thọ Phong | 66,64 | 27.787 |
20 | Xã Tư Nghĩa | 41,93 | 59.172 |
21 | Xã Vệ Giang | 24,21 | 38.683 |
22 | Xã Nghĩa Giang | 47,74 | 39.371 |
23 | Xã Trà Giang | 91,72 | 20.801 |
24 | Xã Nghĩa Hành | 24,40 | 31.533 |
25 | Xã Đình Cương | 53,96 | 36.083 |
26 | Xã Thiện Tín | 99,10 | 17.357 |
27 | Xã Phước Giang | 57,02 | 23.842 |
28 | Xã Long Phụng | 36,10 | 39.973 |
29 | Xã Mỏ Cày | 44,80 | 38.587 |
30 | Xã Mộ Đức | 76,17 | 35.895 |
31 | Xã Lân Phong | 57,01 | 36.123 |
32 | Xã Trà Bồng | 139,43 | 18.926 |
33 | Xã Đông Trà Bồng | 74,83 | 11.197 |
34 | Xã Tây Trà | 170,86 | 11.617 |
35 | Xã Thanh Bồng | 133,88 | 7.426 |
36 | Xã Cà Đam | 112,35 | 4.336 |
37 | Xã Tây Trà Bồng | 129,05 | 8.078 |
38 | Xã Sơn Hạ | 154,29 | 24.775 |
39 | Xã Sơn Linh | 126,70 | 17.139 |
40 | Xã Sơn Hà | 163,44 | 20.326 |
41 | Xã Sơn Thủy | 95,77 | 12.658 |
42 | Xã Sơn Kỳ | 188,07 | 12.070 |
43 | Xã Sơn Tây | 127,06 | 9.832 |
44 | Xã Sơn Tây Thượng | 122,43 | 7.421 |
45 | Xã Sơn Tây Hạ | 136,15 | 5.690 |
46 | Xã Minh Long | 124,74 | 10.085 |
47 | Xã Sơn Mai | 112,56 | 9.892 |
48 | Xã Ba Vì | 125,40 | 11.372 |
49 | Xã Ba Tô | 274,40 | 9.555 |
50 | Xã Ba Dinh | 97,05 | 7.257 |
51 | Xã Ba Tơ | 120,91 | 12.263 |
52 | Xã Ba Vinh | 115,00 | 6.425 |
53 | Xã Ba Động | 103,01 | 7.688 |
54 | Xã Đặng Thùy Trâm | 199,40 | 4.494 |
55 | Xã Ba Xa | 102,79 | 5.452 |
56 | Đặc khu Lý Sơn | 10,40 | 25.639 |
57 | Phường Kon Tum | 19,14 | 77.456 |
58 | Phường Đăk Cấm | 66,33 | 29.799 |
59 | Phường Đăk BLa | 14,99 | 21.816 |
60 | Xã Ngọk Bay | 62,09 | 23.391 |
61 | Xã Ia Chim | 115,49 | 21.142 |
62 | Xã Đăk Rơ Wa | 157,98 | 25.221 |
63 | Xã Đăk Pxi | 325,35 | 11.194 |
64 | Xã Đăk Mar | 112,79 | 19.599 |
65 | Xã Đăk Ui | 132,52 | 12.077 |
66 | Xã Ngọk Réo | 170,29 | 11.916 |
67 | Xã Đăk Hà | 104,08 | 36.087 |
68 | Xã Ngọk Tụ | 160,97 | 8.460 |
69 | Xã Đăk Tô | 218,38 | 35.216 |
70 | Xã Kon Đào | 129,34 | 13.340 |
71 | Xã Đăk Sao | 172,29 | 6.676 |
72 | Xã Đăk Tờ Kan | 131,84 | 8.921 |
73 | Xã Tu Mơ Rông | 152,13 | 6.677 |
74 | Xã Măng Ri | 401,18 | 8.690 |
75 | Xã Bờ Y | 242,11 | 35.375 |
76 | Xã Sa Loong | 275,26 | 12.676 |
77 | Xã Dục Nông | 321,99 | 15.771 |
78 | Xã Xốp | 265,86 | 6.518 |
79 | Xã Ngọc Linh | 180,35 | 6.458 |
80 | Xã Đăk Plô | 433,41 | 5.629 |
81 | Xã Đăk Pék | 182,72 | 17.434 |
82 | Xã Đăk Môn | 150,80 | 13.685 |
83 | Xã Sa Thầy | 137,89 | 19.965 |
84 | Xã Sa Bình | 140,32 | 16.711 |
85 | Xã Ya Ly | 271,31 | 10.726 |
86 | Xã Ia Tơi | 762,10 | 7.210 |
87 | Xã Đăk Kôi | 450,48 | 5.950 |
88 | Xã Kon Braih | 250,89 | 18.373 |
89 | Xã Đăk Rve | 212,54 | 8.184 |
90 | Xã Măng Đen | 396,93 | 9.438 |
91 | Xã Măng Bút | 417,53 | 9.100 |
92 | Xã Kon Plông | 556,80 | 9.334 |
93 | Xã Đăk Long | 280,50 | 5.193 |
94 | Xã Rờ Kơi | 298,29 | 6.395 |
95 | Xã Mô Rai | 583,92 | 6.375 |
96 | Xã Ia Đal | 218,11 | 5.069 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Ngãi và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: phường xã Tỉnh Quảng Ngãi được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm:
*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?"

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896? (Hình từ internet)
Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Quảng Ngãi quy định như sau:
(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:
(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.
(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.
Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];