TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 162 lượt xem
04:31 | 17/07/2026
TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?
Nội dung chính
  1. TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?
  2. Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?
  3. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

Dưới đây là danh sách DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (Km2)

Dân số (người)

-

TỈNH QUẢNG NGÃI

14.832,53

2.161.735

1

Xã Tịnh Khê

46,05

55.919

2

Phường Trương Quang Trọng

34,65

49.308

3

Xã An Phú

33,93

71.426

4

Phường Cẩm Thành

7,93

60.996

5

Phường Nghĩa Lộ

17,07

73.556

6

Phường Trà Câu

54,46

45.524

7

Xã Nguyễn Nghiêm

95,33

18.041

8

Phường Đức Phổ

69,33

41.358

9

Xã Khánh Cường

103,98

28.964

10

Phường Sa Huỳnh

49,95

32.396

11

Xã Bình Minh

128,60

19.673

12

Xã Bình Chương

30,79

16.565

13

Xã Bình Sơn

100,07

89.058

14

Xã Vạn Tường

109,28

60.612

15

Xã Đông Sơn

115,83

56.334

16

Xã Trường Giang

51,30

22.047

17

Xã Ba Gia

66,14

21.511

18

Xã Sơn Tịnh

59,78

42.380

19

Xã Thọ Phong

66,64

27.787

20

Xã Tư Nghĩa

41,93

59.172

21

Xã Vệ Giang

24,21

38.683

22

Xã Nghĩa Giang

47,74

39.371

23

Xã Trà Giang

91,72

20.801

24

Xã Nghĩa Hành

24,40

31.533

25

Xã Đình Cương

53,96

36.083

26

Xã Thiện Tín

99,10

17.357

27

Xã Phước Giang

57,02

23.842

28

Xã Long Phụng

36,10

39.973

29

Xã Mỏ Cày

44,80

38.587

30

Xã Mộ Đức

76,17

35.895

31

Xã Lân Phong

57,01

36.123

32

Xã Trà Bồng

139,43

18.926

33

Xã Đông Trà Bồng

74,83

11.197

34

Xã Tây Trà

170,86

11.617

35

Xã Thanh Bồng

133,88

7.426

36

Xã Cà Đam

112,35

4.336

37

Xã Tây Trà Bồng

129,05

8.078

38

Xã Sơn Hạ

154,29

24.775

39

Xã Sơn Linh

126,70

17.139

40

Xã Sơn Hà

163,44

20.326

41

Xã Sơn Thủy

95,77

12.658

42

Xã Sơn Kỳ

188,07

12.070

43

Xã Sơn Tây

127,06

9.832

44

Xã Sơn Tây Thượng

122,43

7.421

45

Xã Sơn Tây Hạ

136,15

5.690

46

Xã Minh Long

124,74

10.085

47

Xã Sơn Mai

112,56

9.892

48

Xã Ba Vì

125,40

11.372

49

Xã Ba Tô

274,40

9.555

50

Xã Ba Dinh

97,05

7.257

51

Xã Ba Tơ

120,91

12.263

52

Xã Ba Vinh

115,00

6.425

53

Xã Ba Động

103,01

7.688

54

Xã Đặng Thùy Trâm

199,40

4.494

55

Xã Ba Xa

102,79

5.452

56

Đặc khu Lý Sơn

10,40

25.639

57

Phường Kon Tum

19,14

77.456

58

Phường Đăk Cấm

66,33

29.799

59

Phường Đăk BLa

14,99

21.816

60

Xã Ngọk Bay

62,09

23.391

61

Xã Ia Chim

115,49

21.142

62

Xã Đăk Rơ Wa

157,98

25.221

63

Xã Đăk Pxi

325,35

11.194

64

Xã Đăk Mar

112,79

19.599

65

Xã Đăk Ui

132,52

12.077

66

Xã Ngọk Réo

170,29

11.916

67

Xã Đăk Hà

104,08

36.087

68

Xã Ngọk Tụ

160,97

8.460

69

Xã Đăk Tô

218,38

35.216

70

Xã Kon Đào

129,34

13.340

71

Xã Đăk Sao

172,29

6.676

72

Xã Đăk Tờ Kan

131,84

8.921

73

Xã Tu Mơ Rông

152,13

6.677

74

Xã Măng Ri

401,18

8.690

75

Xã Bờ Y

242,11

35.375

76

Xã Sa Loong

275,26

12.676

77

Xã Dục Nông

321,99

15.771

78

Xã Xốp

265,86

6.518

79

Xã Ngọc Linh

180,35

6.458

80

Xã Đăk Plô

433,41

5.629

81

Xã Đăk Pék

182,72

17.434

82

Xã Đăk Môn

150,80

13.685

83

Xã Sa Thầy

137,89

19.965

84

Xã Sa Bình

140,32

16.711

85

Xã Ya Ly

271,31

10.726

86

Xã Ia Tơi

762,10

7.210

87

Xã Đăk Kôi

450,48

5.950

88

Xã Kon Braih

250,89

18.373

89

Xã Đăk Rve

212,54

8.184

90

Xã Măng Đen

396,93

9.438

91

Xã Măng Bút

417,53

9.100

92

Xã Kon Plông

556,80

9.334

93

Xã Đăk Long

280,50

5.193

94

Xã Rờ Kơi

298,29

6.395

95

Xã Mô Rai

583,92

6.375

96

Xã Ia Đal

218,11

5.069

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Ngãi và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Quảng Ngãi được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 và được hình thành từ việc sáp nhập giữa tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Xem thêm:

>> CHI TIẾT 10 Xã Tỉnh Quảng Ngãi CHƯA ĐẠT CHUẨN sau sắp xếp theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?

>> 11 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Quãng Ngãi địa chỉ cụ thể ở đâu? Chi tiết địa chỉ trụ sở Tòa án khu vực Quảng Ngãi?

*Trên đây là thông tin về "TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?"

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896?

TOÀN BỘ DIỆN TÍCH DÂN SỐ 96 phường xã Tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp đầy đủ nhất theo Công văn 2896? (Hình từ internet)

Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Quảng Ngãi như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Hội đồng nhân dân ở phường xã Tỉnh Quảng Ngãi quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính bao gồm:

(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất