DIỆN TÍCH DÂN SỐ 54 phường xã tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập từ 1/7/2025 cập nhật ĐẦY ĐỦ NHẤT ra sao?
DIỆN TÍCH DÂN SỐ 54 phường xã tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập từ 1/7/2025 cập nhật ĐẦY ĐỦ NHẤT như sau:
STT | Tên phường xã | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
- | TỈNH QUẢNG NINH | 6.155 | 1.497.447 |
1 | Phường An Sinh | 106,42 | 24.956 |
2 | Phường Đông Triều | 40,42 | 43.712 |
3 | Phường Bình Khê | 138,74 | 21.845 |
4 | Phường Mạo Khê | 46,55 | 72.012 |
5 | Phường Hoàng Quế | 63,83 | 31.988 |
6 | Phường Yên Tử | 113,23 | 38.932 |
7 | Phường Vàng Danh | 93,77 | 36.864 |
8 | Phường Uông Bí | 49,81 | 59.866 |
9 | Phường Đông Mai | 50,61 | 21.649 |
10 | Phường Hiệp Hòa | 35,83 | 33.381 |
11 | Phường Quảng Yên | 20,69 | 31.353 |
12 | Phường Hà An | 100,18 | 21.314 |
13 | Phường Phong Cốc | 42,17 | 27.356 |
14 | Phường Liên Hòa | 71,44 | 32.847 |
15 | Phường Tuần Châu | 62,08 | 14.904 |
16 | Phường Việt Hưng | 41,39 | 51.787 |
17 | Phường Bãi Cháy | 25,39 | 42.108 |
18 | Phường Hà Tu | 37,60 | 29.643 |
19 | Phường Hà Lầm | 11,99 | 47.747 |
20 | Phường Cao Xanh | 38,89 | 32.809 |
21 | Phường Hồng Gai | 5,00 | 51.333 |
22 | Phường Hạ Long | 6,08 | 52.905 |
23 | Phường Hoành Bồ | 175,94 | 28.534 |
24 | Xã Quảng La | 165,67 | 9.183 |
25 | Xã Thống Nhất | 276,12 | 17.310 |
26 | Phường Mông Dương | 167,16 | 18.953 |
27 | Phường Quang Hanh | 62,63 | 52.750 |
28 | Phường Cẩm Phả | 17,52 | 61.506 |
29 | Phường Cửa Ông | 41,07 | 66.504 |
30 | Xã Hải Hòa | 95,87 | 5.731 |
31 | Xã Tiên Yên | 137,87 | 22.164 |
32 | Xã Điền Xá | 240,49 | 6.956 |
33 | Xã Đông Ngũ | 142,80 | 18.063 |
34 | Xã Hải Lạng | 131,03 | 9.827 |
35 | Xã Lương Minh | 225,28 | 5.608 |
36 | Xã Kỳ Thượng | 273,50 | 5.918 |
37 | Xã Ba Chẽ | 332,68 | 17.504 |
38 | Xã Quảng Tân | 184,81 | 18.049 |
39 | Xã Đầm Hà | 142,43 | 25.947 |
40 | Xã Quảng Hà | 134,37 | 40.988 |
41 | Xã Đường Hoa | 220,38 | 17.201 |
42 | Xã Quảng Đức | 131,48 | 11.682 |
43 | Xã Hoành Mô | 137,91 | 9.014 |
44 | Xã Lục Hồn | 107,13 | 9.974 |
45 | Xã Bình Liêu | 225,29 | 16.220 |
46 | Xã Hải Sơn | 132,04 | 4.567 |
47 | Xã Hải Ninh | 93,18 | 10.427 |
48 | Xã Vĩnh Thực | 49,11 | 5.407 |
49 | Phường Móng Cái 1 | 82,47 | 46.588 |
50 | Phường Móng Cái 2 | 72,97 | 29.189 |
51 | Phường Móng Cái 3 | 90,03 | 22.565 |
52 | Đặc khu Vân Đồn | 583,92 | 53.904 |
53 | Đặc khu Cô Tô | 53,68 | 7.151 |
54 | Xã Cái Chiên | 25,90 | 752 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Quảng Ninh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: phường xã Tỉnh Quảng Ninh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15.
*Trên đây là thông tin về "DIỆN TÍCH DÂN SỐ 54 phường xã tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập từ 1/7/2025 cập nhật ĐẦY ĐỦ NHẤT ra sao?"

DIỆN TÍCH DÂN SỐ 54 phường xã tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập từ 1/7/2025 cập nhật ĐẦY ĐỦ NHẤT ra sao? (Hình từ internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Quảng Ninh gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân phường xã tỉnh Quảng Ninh bao gồm:
(1) Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.
(4) Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật.
(5) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.
(6) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử.
(7) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
(8) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
(9) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
(10) Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];