Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 45 Luật Đầu tư 2025 quy định: hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.
Cụ thể:
(1) Nội dung kiểm tra, giám sát đánh giá dự án đầu tư bao gồm:
- Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;
- Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
(2) Nội dung kiểm tra, giám sát đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:
- Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
- Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;
- Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
- Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.

Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Nguồn vốn và định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 82 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:
- Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo kế hoạch hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này;
- Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do chủ đầu tư, nhà đầu tư, tự thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện được tính vào chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư dự án.
- Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư do cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.
- Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng được tính trong chi phí khai thác, vận hành dự án;
- Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước theo kế hoạch hằng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo.
(2) Định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư:
- Chi phí cho công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự thực hiện được tính bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án;
- Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau: chi phí đánh giá ban đầu: 2%; chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%; chi phí đánh giá kết thúc: 3%; chi phí đánh giá đột xuất: 3%.
Trường hợp chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc phải thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định 19/2026/NĐ-CP sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
Quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam?
Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư 2025 như sau:
(1) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan đăng ký đầu tư;
- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(2) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
- Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;
- Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
- Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình đầu tư trên địa bàn;
- Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
(4) Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản (1) thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(5) Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
>> Định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];