Định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
Định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 được quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Chi phí cho công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự thực hiện được tính bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án;
(2) Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau:
- Chi phí đánh giá ban đầu: 2%;
- Chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%;
- Chi phí đánh giá kết thúc: 3%;
- Chi phí đánh giá đột xuất: 3%.
Trường hợp chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc phải thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.
“Giám sát đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư. “Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định. Đánh giá chương trình, dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất. “Đánh giá ban đầu” là đánh giá được thực hiện ngay sau khi bắt đầu thực hiện đầu tư chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với thời điểm phê duyệt để có biện pháp xử lý phù hợp. “Đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn” là đánh giá được thực hiện vào thời điểm giữa kỳ theo tiến độ thực hiện đầu tư chương trình, dự án được phê duyệt hoặc sau khi kết thúc từng giai đoạn (đối với chương trình, dự án được thực hiện theo nhiều giai đoạn), nhằm xem xét quá trình thực hiện đầu tư chương trình, dự án từ khi bắt đầu triển khai, đề xuất các điều chỉnh cần thiết. “Đánh giá kết thúc” là đánh giá được tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện đầu tư chương trình, dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được, rút ra các bài học kinh nghiệm. “Đánh giá đột xuất” là đánh giá được thực hiện trong những trường hợp có những vướng mắc, khó khăn, tác động phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thực hiện đầu tư chương trình, dự án. Khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP |
> Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026
> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026

Định mức chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP?
Nội dung chi phí giám sát đánh giá đầu tư 2026 được quy định tại Điều 83 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Chi trực tiếp cho công tác xây dựng báo cáo; theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(2) Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(3) Chi công tác phí, thông tin, liên lạc, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, mua sắm vật tư, trang thiết bị có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(4) Các khoản chi khác có liên quan đến công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư; giám sát đánh giá tổng thể đầu tư; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng.
(5) Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư ra sao?
Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư được quy định tại Điều 84 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý chi phí chương trình, dự án đầu tư công.
(2) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư của dự án tương ứng với các nguồn vốn quy định tại khoản 19 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
(3) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Nhà đầu tư tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đầu tư theo tính chất quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án.
(4) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng nguồn vốn khai thác, vận hành dự án.
(5) Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP:
5.1 Hằng năm cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi theo quy định tại Điều 83 Nghị định này và định mức theo quy định hiện hành;
5.2 Việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
5.3 Trường hợp thuê tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(6) Quản lý, sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng:
6.1 Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm bảo.
Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 40 triệu đồng/năm cho một xã.
Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã.
6.2 Chi phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo.
(7) Việc lập dự toán chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];