Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP từ ngày 21/08/2026 thế nào? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư?

Nguyễn Thị Hậu
18:18 | 21/09/2026
Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP từ ngày 21/08/2026 thế nào? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư?
  2. Quy định về chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu?
  3. Điều kiện xem xét, đề nghị trúng thầu đối với nhà đầu tư?

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP từ ngày 21/08/2026 thế nào? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư?

Nghị định 274/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (có hiệu lực thi hành từ ngày 21/08/2026)

Theo đó, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP từ ngày 21/08/2026 được hướng dẫn cụ thể như sau:

(1) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở phương pháp, tiêu chuẩn quy định tại Điều 62 của Luật Đấu thầu 2023 và tiêu chuẩn chi tiết, tiêu chí quy định tại các Điều 50, 51, 52 và 53 của Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000.

(2) Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả sử dụng đất, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó:

- Điểm năng lực chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng số điểm;

- Điểm phương án đầu tư kinh doanh chiếm tỷ trọng từ 20% đến 30% tổng số điểm;

- Điểm hiệu quả sử dụng đất chiếm tỷ trọng từ 40% đến 60% tổng số điểm.

(3) Đối với dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP (trừ dự án quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP), điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%, trong đó:

- Điểm năng lực chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% tổng số điểm;

- Điểm phương án đầu tư kinh doanh chiếm tỷ trọng từ 30% đến 50% tổng số điểm;

- Điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương chiếm tỷ trọng từ 10% đến 40% tổng số điểm.

(4) Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Nghị định 274/2026/NĐ-CP, điểm tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%. Cơ cấu tỷ trọng điểm thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực.

(5) Nhà đầu tư phải đáp ứng điểm tối thiểu sau đây để được đánh giá, xếp hạng:

- Điểm tổng hợp tối thiểu không được thấp hơn 70% tổng số điểm;

- Điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó. Đối với dự án áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, điểm tối thiểu của tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết quy định tại các Điều 50 và 51 Nghị định 274/2026/NĐ-CP không thấp hơn 70% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó;

- Điểm tối thiểu của từng tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.

Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại khoản này và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất.

(6) Đối với dự án đầu tư kinh doanh có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, hồ sơ mời thầu quy định cố định một hoặc các tiêu chí đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư hoặc về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương mà không phải xây dựng thang điểm đối với tiêu chí cố định này.

(Điều 49 Nghị định 274/2026/NĐ-CP)

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP từ ngày 21/08/2026 thế nào? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư?

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP từ ngày 21/08/2026 thế nào? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư? (Hình từ Internet)

Quy định về chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định về chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu như sau:

(1) Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

(2) Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư tham dự thầu, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu.

(3) Khi có yêu cầu sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư khi nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.

(4) Hồ sơ dự thầu hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu tự làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư.

Điều kiện xem xét, đề nghị trúng thầu đối với nhà đầu tư?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 274/2026/NĐ-CP thì nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

- Đáp ứng yêu cầu về năng lực;

- Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh;

- Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất);

- Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (đối với trường hợp áp dụng tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương);

- Có điểm tổng hợp về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao nhất.

Lưu ý: Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu lý do nhà đầu tư không trúng thầu.

>>> Biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành 2026 theo Thông tư 73/2026/TT-BTC gồm những mẫu nào?

>>> Hướng dẫn giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP ra sao? Quy định giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.